- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận y u c u khởi kiện của bà Nguyễn Mỹ D đối v i ông Nguyễn Nhựt T. Bà D được ly hôn v i ông T. Ghi nhận việc bà D không yêu c u cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST Ngày: 04/02/2025 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nga.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hà Công Tâm 2. Bà Bùi Thị Thúy Bắc
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường – Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phi n t a: Bà Nguyễn Thị Lệ Duy n - Kiểm sát vi n.
Ngày 04 tháng 02 năm 2025, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 335/2024/TLST-HNGĐ 22 tháng 10 năm 2024 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 206/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/12/2024 giữa các đương sự:
- Nguy n đơn: Bà Nguyễn Mỹ D, sinh năm: 1973; địa chỉ: số nhà A ấp Q, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bà D c đơn y u c u giải quyết vắng m t.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Nhựt T, sinh năm: 1977; địa chỉ: số nhà D ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15/8/2024, văn bản trình bày ý kiến ngày 06/11/2024, nguyên đơn bà Nguyễn Mỹ D trình bày:
- Về hôn nhân và việc cấp dưỡng giữa vợ chồng:
Bà D và ông T tự nguyện tiến t i hôn nhân vào năm 2023, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Sau khi kết hôn, ông bà sống hạnh phúc được hơn 01 năm, đến tháng 4 năm 2024 th phát sinh mâu thu n do bất đồng quan điểm sống, không c tiếng n i chung, hôn nhân không hạnh phúc. Nay bà D thấy t nh cảm vợ chồng không c n, mục đích hôn nhân không đạt được n n bà D y u c u được ly hôn v i ông T. Bà D không y u c u cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: bà D và ông T không có con chung.
- Về tài sản chung: bà D tr nh bày không c , không y u c u T a án giải quyết.
- Về nợ chung: bà D trình bày không có.
Ngày 25/12/2024, bà D có đơn y u c u xét xử vắng m t.
Phía bị đơn ông Nguyễn Nhựt T đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, các giấy mời của Toà án và đã được triệu tập hợp lệ đến tham gia phi n t a nhưng ông T vắng m t, cũng không c văn bản tr nh bày ý kiến n n không c ph n tr nh bày của ông T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật và chấp hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguy n đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn thực hiện chưa đúng quy định tại Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận y u c u xin ly hôn của bà D đối v i ông T.
Về con chung: không c
Về tài sản chung: không c , không y u c u T a án giải quyết.
Về nợ chung: không c n n không y u c u giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án, lời tr nh bày của nguy n đơn trong quá tr nh giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Mỹ D c đơn y u c u xét xử vắng m t, ông Nguyễn Nhựt T đã được T a án triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai nhưng v n vắng m t n n căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, T a án tiến hành xét xử vụ án vắng m t bà D, ông T.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy bà D và ông T tự nguyện kết hôn và c đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre vào năm 2023. Hôn nhân của ông bà là hợp pháp n n được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà D cho rằng sau khi kết hôn, ông bà sống hạnh phúc khoảng hơn 01 năm th phát sinh mâu thu n, do bất đồng quan điểm, vợ chồng không c tiếng n i chung. Bà D xác định đã không c n t nh cảm v i ông T n n xin được ly hôn v i ông T. Tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đ nh quy định: “... Vợ chồng c nghĩa vụ thương y u, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm s c, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện công việc trong gia đ nh...”. Đối chiếu v i quy định tr n th giữa bà D và ông T đã c xảy ra mâu thu n, gia đ nh không c n hạnh phúc, t nh nghĩa vợ chồng không c n. Đối v i ông T, từ khi thụ lý giải quyết vụ án, T a án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, các Thông báo về phi n họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai tài liệu, chứng cứ và h a giải cho ông T nhưng ông T v n vắng m t n n T a án không tiến hành h a giải được. Qua đ cũng thể hiện việc ông T không mong muốn được h a giải đoàn tụ, hàn gắn hạnh phúc gia đ nh. Do đ , Hội đồng xét xử xét thấy mâu thu n giữa bà D và ông T đã đến mức tr m trọng, mục đích hôn nhân không đạt được n n c n chấp nhận y u c u xin ly hôn của bà D là phù hợp v i qui định tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đ nh năm 2014. Ghi nhận việc bà D không y u c u cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: bà D trình bày không có con chung.
Về tài sản chung: bà D trình bày không c , không y u c u T a án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: bà D tr nh bày không c n n Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: bà D phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đ nh; khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Tuy n xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận y u c u khởi kiện của bà Nguyễn Mỹ D đối v i ông Nguyễn Nhựt T. Bà D được ly hôn v i ông T. Ghi nhận việc bà D không yêu c u cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2. Về con chung: bà D trình bày không có con chung.
3. Về tài sản chung: bà D tr nh bày không c , không y u c u giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về nợ chung: bà D tr nh bày không c n n Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà D phải chịu số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) theo bi n lai số 0005651 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, Bến Tre. Bà D đã nộp đủ án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Mỹ D và ông Nguyễn Nhựt T vắng m t c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Chợ Lách; - CCTHADS huyện Chợ Lách; - UBND xã Tân Thiềng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Tuyết Nga |