- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2025/DS-ST Ngày 11-9-2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU
Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"
Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
Ông Trần Thanh Liêm.
Bà Bùi Ngọc Dung.
Thư"ký"phiên"tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5- Cà Mau.
Trong ngày 11 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 40/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2025/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 40/2025/QĐ-ST ngày 22 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên"đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1972 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm 4, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Nay là: Khóm 4, xã P, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Tân X (có mặt).
Địa chỉ: Khóm 1, xã P, tỉnh Cà Mau là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 17/4/2025).
- Bị"đơn: Ông Tăng Ngọc C(vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp Mũi, xã Đ, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Nay là: ấp M, xã Đ, tỉnh Cà Mau.
Chỗ ở hiện nay: ấp K, xã P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo"đơn"khởi"kiện"và"các"lời"khai"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án"nguyên" đơn"bà"Nguyễn"Thị"Đ"trình"bày:
Vào ngày 03/10/2025 bà có cho bà Tăng Ngọc C vay số tiền 110.000.000 đồng. Tiếp theo đến ngày19/10/2024 bà tiếp tục cho bà Cvay thêm 50.000.000 đồng. Lãi suất hai bên có thỏa thuận và được thể hiện bằng giấy vay tiền. Bà đã liên hệ nhiều lần tuy nhiên bà C vẫn chưa thanh toán nợ. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Tăng Ngọc Cphải có nghĩa vụ thanh toán cho bà số tiền 160.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án bà Tăng Ngọc Cđã được Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa: Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Đ bảo lưu quan điểm khởi kiện của bà Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Đ khởi kiện bà Tăng Ngọc C về tranh chấp hợp đồng vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Tăng Ngọc Ccư trú tại: ấp M, xã Đ, huyện N, tỉnh Cà Mau nay là ấp M, xã Đ, tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau nay là Tòa án nhân dân khu vực 5- Cà Mau. Bà Tăng Ngọc Cđã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.
Về nội dung: Vào ngày 03/10/2024, ngày 19/10/2024 việc bà Nguyễn Thị Đ có cho bà Tăng Ngọc Cvay số tiền 160.000.000 đồng là thực tế có xảy ra. Khi xác lập hợp đồng vay đôi bên có làm biên nhận vay tiền với nhau là phù hợp với quy định của pháp luật. Hiện tại bà Tăng Ngọc C chưa thanh toán tiền vay cho bà Đ như đã thỏa thuận là làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bà Đ. Bà Cđã được tống đạt hợp lệ nhưng không có kiến phản hồi về yêu cầu thanh toán nợ của bà Đ. Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà Đ là có căn cứ nên được chấp nhận. Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn Thị Đ, buộc bà Tăng Ngọc Cphải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền 160.000.000 đồng.
Kể từ khi bà Nguyễn Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Tăng Ngọc Cchậm trả khoản tiền trên cho bà Đ, thì bà Ccòn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì bà Tăng Ngọc Cphải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 8.000.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Đ đã dự nộp số tiền 4.000.000 đồng theo biên lai thu số 0015399 ngày 24/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5-Cà Mau, bà Đ được nhận lại.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì"các"lẽ"trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 470; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Đ. Buộc bà Tăng Ngọc Cphải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng).
Kể từ khi bà Nguyễn Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Tăng Ngọc Cchậm trả khoản tiền trên cho bà Đ, thì bà Ccòn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí:
Bà Tăng Ngọc Cphải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 8.000.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Đ đã dự nộp số tiền 4.000.000 đồng theo biên lai thu số 0015399 ngày 24/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5- Cà Mau, bà Đ được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án."Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
ơ
Nơi"nhận:
| -"TAND tỉnh Cà Mau; -"VKSND khu vực 5- Cà Mau;""""""""""""""""""""""" -"Phòng THADS khu vực 5- Cà Mau;"""""""""""""""""" -"Các đương sự;" -"Lưu hồ sơ vụ án. " | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Mỹ Phương " |