- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án."
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 27/2024/QĐCNHGT-DS | Q, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị P do ông Đỗ Lai N là đại diện theo ủy quyền và ông Nguyễn Phú B, bà Đỗ Thị V.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất (đất ở và đất nông nghiệp) ngày 16/11/2023 của bà Nguyễn Thị P.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1936;
Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện:
Ông Đỗ Lai N, sinh năm 1959;
(theo văn bản ủy quyền ngày 09/01/2024)
Người bị kiện: Ông Nguyễn Phú B, sinh năm 1957;
Bà Đỗ Thị V, sinh năm 1957;
Đều có HKTT và nơi ở: Thôn N, xã N, huyện Q, thành phố Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2024 và Biên bản thẩm định tại chỗ ngày 27/2/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
1.1. Hai bên đều xác nhận:
Hộ bà Đỗ Thị V và ông Nguyễn Phú B đang quản lý, sử dụng phần diện tích đất bà Nguyễn Thị P được chia theo Nghị định của Chính phủ số 64-CP ngày 27/9/1993 Về việc ban hành bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp là 432m2 đất nông nghiệp. Hiện số diện tích này bao gồm 07 thửa đất trồng lúa nằm trong 02 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chủ sử dụng đất là của hộ bà Đỗ Thị V và ông Nguyễn Phú B. Cụ thể như sau:
- 05 thửa đất tại địa chỉ thôn N, xã N, huyện Q, thành phố Hà Nội; Hình thức sử dụng: Riêng; Mục đích sử dụng: Đất chuyên trồng lúa nước; Thời hạn sử dụng: Đến hết ngày 15/10/2063; Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 077607, số vào sổ cấp giấy: CH04331 do Ủy ban nhân dân huyện Q, thành phố Hà Nội cấp ngày 30/6/2017 đứng tên chủ sử dụng đất là của hộ bà Đỗ Thị V và ông Nguyễn Phú B, bao gồm:
01- Thửa xứ Đồng Gạo, diện tích 90m2;
02- Thửa xứ Đồng Mè, diện tích 42m2;
03- Thửa xứ Đồng Mè, diện tích 54m2;
04- Thửa xứ Đồng Thốp, diện tích 75m2;
05- Thửa xứ Đồng Vường, diện tích 84m2;
- 02 thửa đất tại địa chỉ thôn N, xã N, huyện Q, thành phố Hà Nội; Hình thức sử dụng: Riêng; Mục đích sử dụng: Đất chuyên trồng lúa nước; Thời hạn sử dụng: Đến hết ngày 15/10/2063; Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 077608, số vào sổ cấp giấy: CH04332 do Ủy ban nhân dân huyện Q, thành phố Hà Nội cấp ngày 30/6/2017 đứng tên chủ sử dụng đất là của hộ bà Đỗ Thị V và ông Nguyễn Phú B, bao gồm:
01- Thửa xứ Đồng Thanh Tre, diện tích 37m2;
02- Thửa xứ Đồng Gia 1, diện tích 50m2;
1.2. Hai bên đều thống nhất hòa giải theo phương án sau:
- Hộ bà Đỗ Thị V và ông Nguyễn Phú B đồng ý trả lại bà Nguyễn Thị P 432m2 đất nông nghiệp nêu trên.
- Khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số hiệu và diện tích thửa đất chưa được xác định theo bản đồ địa chính; Các bên tham gia hòa giải đề nghị tự bàn giao trả lại đất theo đúng thửa đất và số diện tích đất trong 02 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên.
- Thửa đất ở số 556, tờ bản đồ số 02, diện tích 100 m2, địa chỉ xã N, huyện Q, tỉnh Hà Sơn Bình (nay là thành phố Hà Nội) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Nguyễn Phú T (đã chết) (chồng bà Nguyễn Thị P) do UBND huyện Q, tỉnh Hà Sơn Bình (nay là thành phố Hà Nội) cấp ngày 05/5/1990; vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00881 QSDĐ/QO thuộc quyền sở hữu và sử dụng của bà Nguyễn Thị P.
2. Các bên tham gia hòa giải có quyền và nghĩa vụ đến các cơ quan có thẩm quyền để sang tên các thửa đất trên theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Q; - THADS huyện Q; - UBND xã N - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thanh |