- Tranh chấp gì? án hình sự — "mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuy n bố b cáo Trương Đ Thành Nđã phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2024/HS-ST Ngày: 29-3-2024 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vương Xuân Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà L Th Xuân Mai
Ông Hoàng Văn Đ nh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Minh Anh – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông L Quốc Vương – Kiểm sát vi n.
Ngày 29 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 21/2024/HS-ST ngày 31 tháng 01 năm 2024, Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 31/2024/HSST-QĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 đối với b cáo:
TRƢƠNG Đ THÀNH N, giới tính: nam; sinh ngày 15-4-1976 tại Bình Đ nh; trú tại: 95 Bàu Cát 2, hư ng 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: nhân vi n cây xăng; trình độ văn hóa: 4/12; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; t n giáo: kh ng; con ông Trương Văn D và bà Đ Th Kim C; có v và 01 con; tiền án, tiền sự: kh ng; nhân thân: ngày 13-02-2012, Tòa án nhân dân quận Tân hú xử phạt 09 tháng về tội “Ti u thụ tài sản do ngư i khác phạm tội mà có”; ngày 13-8-2020, Tòa án nhân dân Quận 4 Quyết đ nh áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 15 tháng. Chấp hành xong ngày 24/7/2021; b bắt phạm tội quả tang ngày 02-9-2023. (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:
Khoảng 12 gi 05 phút ngày 02/9/2023, Tồ tuần tra Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về Ma túy C ng an Quận 3 khi đang tuần tra đến trước số 112 Rạch Bùng Binh, hư ng 9, Quận 3 thì phát hiện Trương Đ Thành N điều khiển xe máy hiệu Future màu xanh, biển số 69C1-236.69 có biểu hiện nghi vấn n n tiến hành kiểm tra hành chính. Quá trình kiểm tra, Tổ tuần tra phát hiện b n trong túi quần b n phải của N đang mặc có 01 gói nylon chứa tinh thể kh ng màu N khai nhận là ma túy đá đang đem đi bán cho con nghiện. Sau đó, Tổ tuần tra đưa N cùng tang vật về C ng an hư ng 9, Quận 3 lập bi n bản bắt ngư i phạm tội quả tang chuyển Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an Quận 3 xử lý.
Tại Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an Quận 3, Trương Đ Thành N khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như tr n. Sáng ngày 02/9/2023, N nhận đư c tin nhắn Zalo của 01 ngư i phụ nữ t n “Mìn” (kh ng rõ lai l ch) k u N giao 25 số ma túy đá với giá 1.500.000 đồng đến đ a chỉ 112 Rạch Bùng Binh, hư ng 9, Quận 3 thì N đồng ý. N nói “Mìn” trả trước cho N 1.000.000 đồng qua tài khoản Momo số điện thoại 0901857572 của N. Sau đó, N đi mua ma túy ở sân banh khu Trung Sơn (kh ng rõ đ a chỉ) của 01 ngư i thanh ni n (kh ng rõ lai l ch) với giá 1.200.000 đồng. Khi đang đi giao ma túy cho “Mìn” đến trước số 112 Rạch Bùng Binh, hư ng 9, Quận 3 thì b Cơ quan C ng an phát hiện, bắt giữ.
Tại Kết luận giám đ nh số 9649/KL-KTHS ngày 08/9/2023 của hòng kỹ thuật hình sự C ng an Thành phố Hồ Chí Minh kết luận: Tinh thể kh ng màu trong 01 gói nylon đư c ni m phong b n ngoài có dấu vân tay, chữ ký ghi t n Trương Đ Thành N và hình dấu C ng an hư ng 9, Quận 3 là ma túy ở thể rắn, có khối lư ng 2,4895 gam loại Methamphetamine.
Vật chứng vụ án:
- Mẫu vật còn lại sau khi đã sử dụng phục vụ giám đ nh đư c ni m phong có
chữ ký của giám đ nh vi n và cán bộ điều tra gồm: 01 gói ni m phong số 1955/23 có chữ ký và dấu vân tay của Trương Đ Thành N và con dấu của C ng an hư ng 9, Quận 3.
- 01 điện thoại di động hiệu SAMSUNG, máy b khóa mật khẩu đăng nhập, kính màn hình và thân máy b vỡ, b n trong có 02 thẻ sim có in lần lư t ký tự: “8401221050206215IDE-mobifone” và “8984048000910595806-viettel” (đã qua sử dụng).
- 01 xe máy nhãn hiệu Future màu xanh, biển số 69C1-236.69, số khung RLHJA02041Y268597, số máy JA02E-0268648 (đã qua sử dụng). Qua xác minh, xe máy do ng Nguyễn Minh T đứng t n chủ sở hữu. Năm 2016, ng T bán xe máy tr n cho 01 ngư i (kh ng rõ lai l ch), Trương Đ Thành Nkhai nhận xe máy tr n đư c 01 ngư i bạn xã hội (kh ng rõ lai l ch) cho mư n để đi lại. Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an Quận 3 đã có C ng văn đề ngh đăng báo tìm chủ sỡ hữu chiếc xe máy trên.
Tại bản Cáo trạng số 26/CT-VKS-Q3 ngày 30-01-2024, Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 đã truy tố b cáo Trương Đ Thành N về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo khoản 1 Điều 251 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Tại phi n tòa h m nay, Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 giữ nguy n quan điểm truy tố và đề ngh xử phạt b cáo từ 03 năm đến 04 năm tù. hạt bổ sung b cáo số tiền 10.000.000 đồng nộp ngân sách nhà nước.
Về vật chứng: t ch thu và nộp ngân sách nhà nước 01 điện thoại di động; t ch thu và ti u hủy số ma túy; giao cho Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3 xử lý đối với 01 xe gắn máy biển số 69C1-236.69.
B cáo Trương Đ Thành Nđã nhận thấy hành vi vi phạm pháp luật của mình và xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an Quận 3, Điều tra vi n, Viện kiểm sát nhân dân Quận 3, Kiểm sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phi n tòa, b cáo kh ng có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.
Căn cứ bi n bản bắt ngư i phạm tội quả tang do Công an Phư ng 9, Quận 3 lập ngày 02-9-2023; bản Kết luận giám đ nh số 9649/KL-KTHS ngày 08-9-2023 của hòng Kỹ thuật hình sự C ng an Thành phố Hồ Chí Minh; l i khai nhận tội của b cáo tại Cơ quan điều tra cũng như tại phi n tòa h m nay là hoàn toàn phù h p với l i khai của ngư i làm chứng cùng với các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử đã có đủ cơ sở kết luận: ngày 02-9-2023, b cáo Trương Đ Thành Nđã b bắt quả tang có hành vi mua bán trái phép chất ma túy với khối lư ng là 2,4895g loại Methamphetamine là đã phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” thuộc trư ng h p đư c qui đ nh tại khoản 1 Điều 251 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Trước khi thực hiện hành vi phạm tội b cáo Trương Đ Thành N hoàn toàn biết rõ tác hại của việc mua bán cũng như tàng trữ và sử dụng trái phép chất ma túy, nhưng b cáo vẫn bất chấp và lao vào con đư ng phạm tội. Hành vi mua bán trái phép chất ma túy do b cáo N thực hiện kh ng chỉ trực tiếp xâm phạm đến chính sách của Nhà nước về độc quyền quản lý các chất ma túy và bài trừ tệ nạn sử dụng trái phép chất ma túy mà còn xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội, là một trong những nguy n nhân trực tiếp làm phát sinh các tội phạm khác và làm lan truyền các căn bệnh nguy hiểm chưa có thuốc chữa trong nhân dân; do vậy b cáo phải hoàn toàn ch u trách nhiệm về hành vi mình đã gây ra.
Tuy nhi n cũng xét tại cơ quan điều tra và tại phi n tòa h m nay b cáo đã thành khẩn nhận tội, có thái độ thật sự ăn năn hối cải; do đó áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với b cáo khi lư ng hình là có căn cứ.
Vật chứng của vụ án: Đối với 01 chiếc xe máy biển số: 69C1-236.69, qua xác minh do ng Nguyễn Minh T đứng t n chủ sở hữu. Năm 2016, ng T bán xe máy trên cho 01 ngư i (kh ng rõ lai l ch), Trương Đ Thành Nkhai nhận xe máy tr n đư c 01 ngư i bạn xã hội (kh ng rõ lai l ch) cho mư n để đi lại, do vậy giao cho Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3 xử lý là có căn cứ; 01 điện thoại di động là c ng cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội nên t ch thu và nộp ngân sách nhà nước; số ma túy kh ng có giá tr sử dụng n n t ch thu và ti u hủy.
Đối với ngư i thanh ni n bán ma túy cho Ntại sân banh khu vực Trung Sơn và ngư i phụ nữ t n “Mìn” mua ma túy của N do chưa xác đ nh đư c lai l ch, Cơ quan điều tra tiếp tục truy xét khi nào làm rõ xử lý sau.
Vì các lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuy n bố b cáo Trương Đ Thành Nđã phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
Áp dụng khoản 1 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; xử phạt b cáo Trương Đ Thành N 03 (ba) năm tù; th i hạn tù tính từ ngày b bắt phạm tội quả tang là ngày 02 tháng 9 năm 2023.
Áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; điểm a, b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
T ch thu và ti u hủy: mẫu vật còn lại sau khi đã sử dụng phục vụ giám đ nh đư c ni m phong có chữ ký của giám đ nh vi n và cán bộ điều tra gồm: 01 gói ni m phong số 1955/23 có chữ ký và dấu vân tay của Trương Đ Thành Nvà con dấu của C ng an hư ng 9, Quận 3;
T ch thu và nộp ngân sách nhà nước: 01 điện thoại di động hiệu SAMSUNG, máy b khóa mật khẩu đăng nhập, kính màn hình và thân máy b vỡ, b n trong có 02 thẻ sim có in lần lư t ký tự: „‟8401221050206215IDE-mobiphone‟‟ và „‟8984048000910595806-viettel‟‟ (đã qua sử dụng);
Giao cho Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3 làm thủ tục th ng báo tr n báo để tìm và trả lại một xe gắn máy nhãn hiệu Future màu xanh, biển số 69C1-236.69, số khung RLHJA02041Y268597, số máy JA02E-0268648 (đã qua sử dụng). Nếu quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày ra th ng báo mà kh ng có chủ sở hữu h p pháp đến nhận xe thì t ch thu và nộp ngân sách nhà nước. Nếu chủ sở hữu h p pháp là b cáo trong vụ án thì t ch thu và nộp ngân sách nhà nước.
(Tài sản t ch thu, ti u hủy; t ch thu, nộp ngân sách nhà nước và giao cho Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3 ghi trong Lệnh nhập kho vật chứng số 765/LNK-CSĐT(MT) ngày 15-11-2023 của C ng an Quận 3).
Áp dụng khoản 2 Điều 136; Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.
B cáo phải ch u 200.000 đồng (hai trăm ngàn) án phí hình sự sơ thẩm.
Trư ng h p bản án, quyết đ nh đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án, b cáo đư c quyền kháng cáo l n Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
| Nơi nhận : - TAND Tp. HCM; - VKSND Tp.HCM; - VKSND Quận 3; - Công an Quận 3; - Sở Tư pháp; - Chi cục Thi hành án dân sự Q3; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ (…) | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vƣơng Xuân Đức |