vanban.org

Bản án 27/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim Th đối với ông Trịnh Ngọc H.

Buộc ông Trịnh Ngọc H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim Th số tiền là 95.000.000 (Chín mươi lăm triệu) đồng. Ghi nhận bà Th không yêu cầu tính tiền lãi theo quy định. Kể từ ngày, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành số tiền nêu trên, thì hàng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim Th đối với ông Trịnh Ngọc H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự và Nghị; Điều 466 Bộ luật Dân sự và Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2024/DS-ST
Ngày: 22/4/2024
V/v “Tranh chấp Hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH

Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Ánh Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Thạch.

2. Ông Đặng Thanh Quang.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 457/2023/TLST-DS, ngày 14 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

1, Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1991.

Trú tại: Tổ 12, ấp Kiến Đ, xã An Đ, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

2, Bị đơn: Ông Trịnh Ngọc H, sinh năm 1986.

Trú tại: số 76, đường Dầu Kh, Quốc lộ 22B, ấp Long B, xã Long Thành Nam, thị xã Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.

(Bà Th, ông H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/12/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Th trình bày:

Bà và ông H có quan hệ hôn nhân, nay đã thuận tình ly hôn theo Quyết định số 70/2023/QĐCNHGT-HNGĐ, ngày 08/3/2023 của Toà án nhân dân thị xã Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.

Trong quá trình hôn nhân, ông bà có thoả thuận sử dụng tiền riêng, nên ngày 19/02/2023 ông Trịnh Ngọc H (CCCD xxx xxx xxx xxx) ghi giấy nợ tổng tiền là 134.500.000 đồng, thống nhất hẹn 06 tháng thì trả hết tiền cho bà là ngày 19/8/2023, nhưng đến nay không trả cho bà khoản tiền nào.

Nay bà yêu cầu tòa án giải quyết buộc ông H phải trả cho bà số tiền vay là 95.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

*Bị đơn ông Trịnh Ngọc H trình bày: Ông H thống nhất lời trình bày của bà Th, đồng ý trả cho bà số tiền còn nợ là 95.000.000 đồng.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.

Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 463, 466 BLDS và Nghị quyết 326 của UBNTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án nhân dân đề nghị hội đồng xét xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp vay tài sản của bà Nguyễn Thị Kim Th đối với ông Trịnh Ngọc H. Buộc ông Trịnh Ngọc H có trách nhiệm trả cho cho bà Nguyễn Thị Kim Th số tiền nợ là 95.000.000 đồng. Ghi nhận bà Th không yêu cầu tính lãi theo quy định.

Xác định nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm của đương sự theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Th, bị đơn ông Trịnh Ngọc H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nên HĐXX xử vắng mặt bà Th, ông H theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nội dung vụ án:

Bà Th và ông H là vợ chồng đã thuận tình ly hôn theo Quyết định số 70/2023/QĐCNHGT-HNGĐ, ngày 08/3/2023 của Toà án nhân dân thị xã Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.

Trong quá trình hôn nhân, ông bà có thoả thuận sử dụng tiền riêng, nên ngày 19/02/2023 ông Trịnh Ngọc H ghi giấy mượn tiền cho bà Thao, tổng tiền nợ là 95.000.000 đồng. Ghi nhận ông H đồng ý trả tiền cho bà Th, bà Th không yêu cầu ông H trả tiền lãi theo quy định.

Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử nhận thấy bà Th, ông H thống nhất số tiền ông H có trách nhiệm trả cho bà Th là 95.000.000 đồng. Vậy, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị kim Th với ông Trịnh Ngọc H. Buộc ông Trịnh Ngọc H phải trả cho bà Nguyễn Thị Kim Th số tiền vốn vay là 95.000.000 (Chín mươi lăm triệu) đồng. Ghi nhận bà Th không yêu cầu ông H trả tiền lãi theo quy định.

Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Kim Th không phải chịu án phí.

Ông Trịnh Ngọc H phải chịu án phí theo quy định.

Các đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim Th đối với ông Trịnh Ngọc H.

Buộc ông Trịnh Ngọc H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim Th số tiền là 95.000.000 (Chín mươi lăm triệu) đồng. Ghi nhận bà Th không yêu cầu tính tiền lãi theo quy định.

Kể từ ngày, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành số tiền nêu trên, thì hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.362.500 (Ba triệu, ba trăm, sáu mươi hai ngàn, năm trăm) đồng theo biên lai thu số 0010703, ngày 14/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.

Ông Trịnh Ngọc H phải chịu số tiền là 4.750.000 (Bốn triệu, bảy trăm, năm mươi ngàn) đồng.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án dân sự sơ thẩm xử công khai, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ