- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lưu Khắc D về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với ông Đặng Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2024/DS-ST Ngày: 14-6-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC, TỈNH LONG AN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà V h hanh Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đăng Khoa
2. Ông Lê rọng Hiếu
- Thư ký phiên tòa: Bà V h Lệ rinh - hư ký òa án, òa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Chí Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở oà án nhân dân huyện Cần Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 436/2023/ LS -DS ngày 18 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 12/2024/QĐXXS -DS ngày 25 tháng 3 năm 2024; hông báo mở lại phiên tòa sơ thẩm số: 15/2024/ B- A ngày 17 tháng 5 năm 2024 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 19/2024/QĐS -DS ngày 31 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lưu Khắc D, sinh năm: 1973 (có mặt)
Đ a chỉ: Số D, ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Long An.
-Bị đơn: Ông Đặng Văn N, sinh năm: 1983 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Đặng h N1, sinh năm: 1985 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp Lập Điền, xã ân Mỹ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
2. Bà Bạch h S, sinh năm: 1979 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Long An.
3.Bà Biện h Ngọc N2, sinh năm: 1975(vắng mặt)
Đ a chỉ: Số B, đường C, Phường A, Quận A, hành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 24/7/2023 và lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn ông Lưu Khắc D trình bày:
Do quen biết nhau nên vào ngày 04/02/2023 ông Lưu Khắc D có lập “hợp đồng nhận tiền thêm” với nội dung cho ông Đặng Văn N vay số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) từ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bà Biện h Ngọc N2 và bà Đặng h N1 tại thửa đất số 1669, 1675, 1676 và 1670 cùng tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Long An nhưng thực chất đây là hợp đồng vay tiền. hời hạn trả là 06 tháng (kể từ ngày 04/02/2023 đến ngày 04/8/2023 nhưng ghi nhầm đến ngày 04/10/2023), lãi suất 5%/tháng, trả lãi vào ngày 04 tây hàng tháng, mục đích vay để ông N mua xe, khi vay không thế chấp tài sản gì cho ông D và ông N có ký tên vào giấy hợp đồng nhận tiền thêm. ừ khi vay đến nay ông N chưa trả lãi và gốc cho ông D mặc dù đã liên hệ nhiều lần nhưng ông N cố tình lẫn tránh.
Đối với “hợp đồng nhận tiền thêm” trong đó ông D có ghi nội dung liên quan đến các thửa đất số 1669, 1675, 1676 và 1670 cùng tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Long An là vì trước đó giữa bà N2 với ông N, bà N1 tiến hành hợp đồng chuyển nhượng QSD các thửa đất trên nên ông D tự ghi kèm thêm nội dung này vào để ràng buộc trách nhiệm của ông N khi không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. hực tế thì bà N2 và bà N1 không liên quan đến việc thỏa thuận này vì nội dung do ông tự ghi và cũng không có mặt bà N2, bà N1 khi lập hợp đồng. Nay ông D chỉ yêu cầu ông N trả số tiền vay, không liên quan đến các cá nhân khác và cũng không liên quan đến các thửa đất nêu trên.
heo đơn khởi kiện ông D yêu cầu ông Đặng Văn N trả cho ông D số tiền 200.000.000đồng (hai trăm triệu đồng) và lãi 18.813.000đồng, tính từ ngày 04/02/2023 đến ngày 24/7/2023 và tiếp tục yêu cầu ông N trả lãi cho đến khi dứt nợ. heo biên bản lấy lời khai ngày 01/3/2024 và tại phiên tòa, ông D thay đổi yêu cầu khởi kiện, ông D chỉ yêu cầu ông N trả số tiền 200.000.000đồng, yêu cầu trả một lần và không yêu cầu trả lãi.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đặng Thị N1 trình bày: bà là em ruột của ông Đặng Văn N, bà không biết sự việc vay tiền giữa ông Lưu Khắc D và ông Đặng Văn N, bà không chứng kiến, không ký tên và cũng không liên quan đến các thửa đất 1669, 1675, 1676 và 1670 thỏa thuận trong hợp đồng nhận tiền thêm giữa ông D và ông N nên các bên tranh chấp tự giải quyết với nhau. Bà không có yêu cầu gì trong vụ kiện bày, do bận công việc nên bà xin vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Biện Thị Ngọc N2 trình bày:
Bà là bạn với ông Lưu Khắc D. rước đây ông N có điện thoại hỏi mượn tiền bà nhưng bà không cho mượn, sau đó bà có nghe thông tin ông D có cho ông N mượn 200.000.000đồng. Đối với nội dung trong hợp đồng mượn tiền thì bà không biết vì bà không chứng kiến, không ký tên nên không liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng các thửa đất 1669, 1675, 1676 và 1670 giữa bà và ông N. Bà không có yêu cầu gì trong vụ kiện này và các bên tranh chấp tự giải quyết với nhau, do bận công việc nên bà xin vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Bạch Thị S trình bày:
Bà là vợ ông Lưu Khắc D, chồng bà có cho ông Đặng Văn N vay số tiền 200.000.000đồng, do ông D trực tiếp cho ông N vay nên ông D sẽ đứng ra khởi kiện. Bà không tranh chấp hay yêu cầu gì trong vụ kiện và ông D sẽ có toàn quyền quyết đ nh đối với số tiền này. Do bận công việc nên bà xin vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án.
òa án tiến hành lập thủ tục thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án, thực hiện thủ tục đăng báo trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy đ nh của pháp luật. uy nhiên, b đơn ông Đặng Văn N vắng mặt và không cung cấp cho òa án bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
ừ khi thụ lý vụ án ở cấp sơ thẩm cho đến thời điểm hiện tại thì hẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo pháp luật tố tụng và các đương sự chấp hành đúng pháp luật.
Căn cứ vào hợp đồng nhận thêm tiền ngày 04/02/2023 do nguyên đơn cung cấp. Mặc dù hình thức không thể hiện việc vay tiền cụ thể nhưng nội dung thể hiện ngày 04/02/2023 ông Đặng Văn N có nhận số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn trả từ ngày 04/02/2023 đến 04/10/2023, lãi suất 5%/tháng, trả lãi vào ngày 04 tây hàng tháng và ông N có ký tên phía dưới “Người nhận tiền” nên có cơ sở xác đ nh đây là hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn và có lãi suất.
B đơn ông Đặng Văn N mặc dù đã được òa án triệu tập hợp lệ đến tòa án để ghi nhận ý kiến, tiến hành thủ tục giao nộp, tiến cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông N vẫn vắng mặt không có lý do. Khoản 2 Điều 92 Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015 quy đ nh: Một bên đương s th a nhận hoặc kh ng phản đ i những t nh ti t, s kiện, tài liệu, v n bản, k t luận của cơ quan chuyên m n mà bên đương s kia đưa ra th bên đương s đó kh ng phải chứng minh”. Mặc khác khoản 2 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy đ nh: 2. Đương s phản đ i yêu c u của người khác đ i v i m nh phải th hiện b ng v n bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ đ chứng minh cho s phản đ i đó. Khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy đ nh: 4. Đương s có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ đ chứng minh mà kh ng đưa ra được chứng cứ hoặc kh ng đưa ra đ y đủ chứng cứ th Tòa án giải quy t vụ việc dân s theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”. Do đó c n cứ vào yêu c u khởi kiện cũng như các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp làm cơ sở giải quy t vụ án.
ừ những căn cứ đã viện dẫn, căn cứ Điều 463, 466 BLDS 2015 xét thấy b đơn không thực hiện đúng thỏa thuận đã thỏa thuận trong hợp đồng nhận thêm tiền ngày 04/2/2023 nên việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu b đơn trả số tiền 200.000.000 đồng là có căn cứ để chấp nhận. Việc nguyên đơn không yêu cầu tính lãi trên số tiền vốn 200.000.000 đồng là ý chí tự nguyện của nguyên đơn, đề ngh ghi nhận.
ừ những phân tích trên đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn ông Lưu Khắc D khởi kiện yêu cầu b đơn ông Đặng Văn N có nghĩa vụ trả cho ông D số tiền vay 200.000.000đồng nên xác đ nh quan hệ “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. B đơn ông Đặng Văn N có đ a chỉ tại xã L, huyện C, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Cần Đước thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét, b đơn ông Đặng Văn N đã được òa án thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt; những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đặng h N1, bà Bạch h S và bà Biện h Ngọc N2 đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, òa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự trên.
Về nội dung tranh chấp:
Xét thấy, ông Lưu Khắc D khởi kiện ông Đặng Văn N yêu cầu trả số tiền vay 200.000.000đồng, yêu cầu trả một lần và không yêu cầu trả lãi, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về số tiền vay:
Ông Lưu Khắc D cho ông Đặng Văn N vay số tiền 200.000.000đồng, hai bên có làm giấy nợ do ông D lập, ông D xác đ nh ông N có ký tên vào giấy nợ nhưng từ khi vay đến nay chưa trả tiền gốc và lãi cho ông D.
òa án tiến hành lập thủ tục thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, trong đó có “hợp đồng nhận tiền thêm” đề ngày 04/02/2023 do ông D cung cấp. Ông D xác đ nh đây là hợp đồng vay, ông N có ký tên vào hợp đồng nhưng ông N không có ý kiến phản đối nên đây là tình tiết không cần phải chứng minh theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. hỏa thuận thời hạn trả tiền là 06tháng nhưng đến nay ông N vẫn không trả. Như vậy, ông N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy đ nh tại Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015. Giao d ch dân sự giữa các bên được xác lập trên cơ sở tự thỏa thuận, có nội dung và hình thức không vi phạm điều cấm của pháp luật, phù hợp với quy đ nh tại các Điều 116, 117, 118 và Điều 119 Bộ luật dân sự. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lưu Khắc D, cần buộc ông N có trách nhiệm trả cho ông D số tiền vay là 200.000.000đồng.
Về số tiền lãi: do ông Lưu Khắc D thay đổi yêu cầu khởi kiện, ông D không yêu cầu ông N trả số tiền lãi là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với khoản 1 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về nội dung giải quyết vụ án phù hợp với nhận đ nh nêu trên của Hội đồng xét xử, nên có căn cứ chấp nhận.
Về lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: ông Lưu Khắc D tự nguyện ch u 3.215.000đồng theo quy đ nh tại Điều 180 của Bộ luật tố tụng dân sự (đã nộp xong).
Về án phí: ông Đặng Văn N có nghĩa vụ ch u án phí trên số tiền phải trả cho ông Lưu Khắc D theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 2 Điều 92; Điều 147; Điều 228; Điều 244 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 116, 117, 118; 119; 357; 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UB VQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí oà án;
uyên xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lưu Khắc D về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với ông Đặng Văn N.
Buộc ông Đặng Văn N có trách nhiệm trả cho ông Lưu Khắc D số tiền 200.000.000đồng (hai trăm triệu đồng).
2. Về án phí: ông Đặng Văn N phải ch u 10.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Lưu Khắc D số tiền 5.470.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0006113 ngày 13/10/2023 của Chi cục hi hành án dân sự huyện Cần Đước.
3. Về lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: ông Lưu Khắc D tự nguyện ch u 3.215.000đồng theo quy đ nh tại Điều 180 của Bộ luật tố tụng dân sự (đã nộp xong).
4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đựơc thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải ch u thêm khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
5. Về quyền kháng cáo:
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
rường hợp bản án, quyết đ nh đựơc thi hành theo qui đ nh tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì người đựơc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự được quỳên thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui đ nh tại các điều 6,7 và 9 Luật hi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - AND tỉnh Long An; - VKSND huyện Cần Đước; - Chi cục HADS huyện Cần Đước; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thanh Nhung |