- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Anh T-Lê Quang T"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn :
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17-01-2023 Về việc: “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thanh Nhàn.
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Đinh Hoàng Việt;
2. Bà Đỗ Thị A.
T ký phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Phương – T ký Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Hằng – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân Quận 10, số 27 đường Thành Thái, Phường 14, Quận 10, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 533/2022/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2022, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 284/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 221/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Anh T, sinh năm: 1977 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: 91 lô L Đường số 2, KDC R, Quận S, Thành phố H
Địa chỉ: The Estella số 88 đường Song Hành, phường A, Thành phố Thủ Đức, Thành phố H. Căn hộ số 4A.06.01.
- Bị đơn: Ông Lê Quang T, sinh năm: 1976 (vắng mặt)
Địa chỉ: 498/28 Lê Hồng Phong, Phường A, Quận S, Tp. H.
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Theo đơn khởi kiện ngày 21/10/2022, trong quá trình tố tụng và tại bản tự khai nguyên đơn bà Võ Anh T trình bày:
Bà Võ Anh T và ông Lê Quang T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường S, Quận A, Thành phố H theo giấy chứng nhận kết hôn số 46, ngày 24 tháng 11 năm 2021.
Cuộc sống vợ chồng trong thời gian chung sống Tờng xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng do vợ chồng không hợp nhau về cách sống và quan điểm sống, hai bên không thể hòa giải để đoàn tụ được với nhau.
Về con chung: Có 01 con chung tên là Lê Quang A, sinh ngày 30/01/2014. Bà T xin được nuôi con và cấp dưỡng tự thỏa thuận.
Về tài sản chung: Bà Võ Anh T khai tự thoản thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Bà Võ Anh T khai không có.
Bị đơn ông Lê Quang T vắng mặt trong suốt quá trình tòa thụ lý và giải quyết vụ án nên không có lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu ý kiến:
Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến thời điểm xét xử, thấy rằng Tòa án thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho các đương sự.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, T ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật, có nộp bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trong vụ án. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt và bị đơn không đến tòa tham gia xét xử nên Hội đồng xét xử căn cứ vào quy định pháp luật tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 46, ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Quang T và bà Võ Anh T là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ, nay bà T yêu cầu ly hôn là tranh chấp “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.
[2] Về thẩm quyền: Bị đơn ông Lê Quang T hiện đang cư trú tại địa chỉ 498/28 Lê Hồng Phong, Phường A, Quận S Thành phố H nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tư cách tham gia tố tụng: Xét bị đơn ông Lê Quang T đã được Tòa án tống đạt Th báo thụ lý vụ án, Th báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và triệu tập tham gia xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Xét đơn xin xét xử vắng mặt của nguyên đơn bà Võ Anh T là hợp lệ nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung:
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Võ Anh T, Hội đồng xét xử xét thấy :
Tại bản tự khai và biên bản không tiến hành hòa giải được, bà T trình bày, vợ chồng chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Ông Th vẫn không thay đổi mà đời sống chung ngày càng trầm trọng nên bà T vẫn giữ nguyên mong muốn được ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án ông Th không tham gia hòa giải cho thấy bản thân ông Th cũng không thiết tha đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T xin ly hôn ông Th là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Xét yêu cầu của bà T xin được nuôi con, Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ vào tờ trình bày nguyện vọng của trẻ Lê Quang Anh mong muốn được ở với mẹ cũng như hiện tại trẻ đang được bà T chăm sóc, giáo dục. Do đó, việc giao trẻ Lê Quang A cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp quyền lợi và nguyện vọng của trẻ nên được chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên Tòa không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Võ Anh T khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu toà án giải quyết.
Về án phí: Bà Võ Anh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn :
Về quan hệ vợ chồng: Bà Võ Anh T được ly hôn ông Lê Quang T.
Về con chung: Giao trẻ Lê Quang A, sinh ngày 30/01/2014 cho bà Võ Anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Quang T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng viêc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luât, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Anh T khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Bà Võ Anh T chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0019083 ngày 26/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Anh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
Các đương sự có thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.10; - Chi cục THADS Q.10; - UBND P.1, Q.10, TP.HCM (để ghi vào sổ hộ tịch); - Đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Nhàn |