vanban.org

Bản án 27/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho chị Lƣơng Thị Xuân đƣợc ly hôn anh Nguyễn Đức Trƣờng

Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Đức Thiên P, sinh ngày 21/8/2014cho chị Lƣơng Thị Xuân nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trƣởng thành (đủ 18 tuổi). Chấp nhận sự tự nguyện của chị Xuân không yêu cầu anh Trƣờng phải cấp dƣỡng nuôi con. Anh Nguyễn Đức Trƣờng có quyền, nghĩa vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị X và Nguyễn Đức T - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Lƣơng Thị Xuân đƣợc ly hôn anh Nguyễn Đức Trƣờng
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỨ KỲ
TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10-7-2023
“V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thành.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Hải

2. Ông Chu Quang Liêm

-Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Hùng - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Hƣơng - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 38/2023/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 23/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị X, sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: thôn La X, xã Dân C, huyện Tứ K, tỉnh Hải Dƣơng; Nơi ở hiện nay: số nhà 287, phố Việt H, phƣờng Việt H, thành phố Hải D, tỉnh Hải Dƣơng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: thôn La X, xã Dân C, huyện Tứ K, tỉnh Hải Dƣơng.

Các đƣơng sự đều vắng mặt;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và các tài liệu khác có tại hồ sơ, nguyên đơn chị Lương Thị Xuân trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Đức Trƣờng đƣợc tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng vào ngày 01/4/2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống cùng bố mẹ chồng tại thôn La Xá, xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng hạnh phúc đƣợc 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do anh Trƣờng chơi bời không tu chí làm ăn và vay lãi bên ngoài nên những ngƣời cho vay lãi đến nhà đòi tiền. Chị đã nhiều lần nói chuyện với anh Trƣờng, anh Trƣờng có hứa sẽ thay đổi và tu chí làm ăn nhƣng anh Trƣờng chỉ hứa mà không làm, vẫn tiếp tục chơi bời dẫn đến vợ chồng thƣờng xuyên căng thẳng, mỗi lần nói chuyện đều xảy ra cãi nhau. Do mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục đƣợc nên năm 2019 chị bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở số nhà 287, phố Việt H, phƣờng Việt H, thành phố Hải D, tỉnh Hải Dƣơng sinh sống. Thời gian chị ở nhà bố mẹ đẻ, anh Trƣờng có thỉnh thoảng đến, nhƣng đến để thăm con chứ không phải đến nói chuyện với chị hay xin lỗi chị để vợ chồng về đoàn tụ. Đến nay, chị Xuân nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Trƣờng không còn nên có làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đƣợc ly hôn anh Trƣờng.

Về con chung: trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức Thiên P, sinh ngày 21/8/2014, hiện đang ở với chị Xuân. Khi ly hôn chị Xuân có nguyện vọng đƣợc tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh Trƣờng cấp dƣỡng nuôi con.

Chị Xuân hiện làm công nhân tại Công ty may ở thành phố Hải Dƣơng, thu nhập khoảng 07 triệu đồng/ tháng, có bố mẹ hỗ trợ trong việc nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Biên bản xác minh tại UBND xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ thể hiện: Anh Nguyễn Đức Trƣờng và chị Lƣơng Thị Xuân trên cơ sở tự nguyện, có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Dân Chủ vào ngày 01/4/2014. Sau khi kết hôn anh chị sống cùng bố mẹ anh Trƣờng tại thôn La Xá, xã Dân chủ, trong thời gian chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, anh Trƣờng không tu chí làm ăn. Năm 2019 chị Xuân cùng con là cháu Nguyễn Đức Thiên P, sinh ngày 21/8/2014 bỏ về sống cùng bố mẹ đẻ ở thành phố Hải Dƣơng. Nay chị Xuân có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đƣợc ly hôn anh Trƣờng và giải quyết về con chung, quan điểm địa phƣơng đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.

Anh Trƣờng làm nghề lao động tự do, không có công việc ổn định nên địa phƣơng không nắm đƣợc thu nhập cụ thể của anh Trƣờng. Mặt khác, anh Trƣờng và bố mẹ chủ yếu làm công việc thợ xây đi theo công trình nên thƣờng xuyên vắng mặt tại địa phƣơng, thi thoảng mới về khi gia đình, họ hàng có việc, cũng có lúc đi làm từ sáng đến tối mới về.

Tại phiên toà, chị Xuân có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Trƣờng vắng mặt không có lý do

Đại diện VKSND huyện Tứ Kỳ tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và của những ngƣời tham gia tố tụng đến trƣớc thời điểm HĐXX nghị án và đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 147 BLTTDS; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội về ... án phí và lệ phí Toà án. Về quan hệ hôn nhân: Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Xuân cho chị Xuân đƣợc ly hôn anh Trƣờng; Về con chung: Giao chị Lƣơng Thị Xuân trực tiếp nuôi dƣỡng con chung là cháu Nguyễn Đức Thiên P, sinh ngày 21/8/2014 đến đủ 18 tuổi, chấp nhận sự tự nguyện của chị Xuân không yêu cầu anh Trƣờng cấp dƣỡng nuôi con. Anh Trƣờng quyền thăm nom con chung không ai đƣợc phép ngăn cản; Về án phí: chị Lƣơng Thị Xuân phải chịu án phí ly hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Chị Lƣơng Thị Xuân có đơn khởi kiện về việc ly hôn, nuôi con chung giữa chị và anh Nguyễn Đức Trƣờng, anh Trƣờng hiện sinh sống tại thôn La Xá, xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng nên TAND huyện Tứ Kỳ thụ lý để giải quyết là đúng về thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.

Chị Xuân có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Trƣờng đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhƣng vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt chị Xuân, anh Trƣờng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 BLTTDS.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lƣơng Thị Xuân và anh Nguyễn Đức Trƣờng đƣợc tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 01/4/2014 tại UBND xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ nên đƣợc công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, theo chị Xuân trình bày cũng nhƣ xác minh tại chính quyền địa phƣơng thể hiện nguyên nhân do anh chị bất đồng quan điểm, anh Trƣờng không tu chí làm ăn dẫn đến việc năm 2019 chị Xuân cùng con bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở thành phố Hải Dƣơng để sinh sống. Quá trình giải quyết vụ án, anh Trƣờng không đến Tòa án làm việc, không có lời khai về tình trạng hôn nhân và con chung nhƣng căn cứ lời khai của chị Xuân cũng nhƣ cuộc sống thực tại của hai vợ chồng đủ cơ sở xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Xuân và anh Trƣờng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Xuân, xử cho chị Xuân đƣợc ly hôn anh Trƣờng là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức Thiên P, sinh ngày 21/8/2014, hiện đang ở với chị Xuân. Khi ly hôn chị Xuân có nguyện vọng đƣợc tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh Trƣờng cấp dƣỡng nuôi con. Xét thấy, chị Xuân có công việc, có thu nhập và nhà cửa ổn định, có bố mẹ hỗ trợ trong việc nuôi dạy con cái, cháu Phúc ở cùng chị Xuân cuộc sống ổn định và bản thân cháu có nguyện vọng đƣợc ở với mẹ. Trong khi đó anh Trƣờng công việc và thu nhập không ổn định, thƣờng xuyên đi làm ăn xa nên để bảo đảm cho cháu Phúc có đƣợc sự phát triển tốt nhất về mọi mặt cần chấp nhận yêu cầu của chị Xuân để giao cháu Phúc cho chị Xuân nuôi dƣỡng, chăm sóc, đồng thời chấp nhận sự tự nguyện của chị Xuân không yêu cầu anh Trƣờng cấp dƣỡng nuôi con cũng nhƣ quy định về việc anh Trƣờng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở là phù hợp quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, công nợ: Chị Xuân trình bày vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không đặt ra xem xét giải quyết trong vụ án này. Anh Trƣờng không có quan điểm nên nếu sau này anh Trƣờng có đề nghị giải quyết về tài sản chung, công nợ thì sẽ đƣợc giải quyết trong vụ án khác.

Về án phí: Chị Lƣơng Thị Xuân khởi kiện vụ án hôn nhân gia đình nên phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội về ...án phí và lệ phí Toà án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội về ... án phí và lệ phí Toà án.

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Lƣơng Thị Xuân đƣợc ly hôn anh Nguyễn Đức Trƣờng

2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Đức Thiên P, sinh ngày 21/8/2014cho chị Lƣơng Thị Xuân nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trƣởng thành (đủ 18 tuổi). Chấp nhận sự tự nguyện của chị Xuân không yêu cầu anh Trƣờng phải cấp dƣỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Đức Trƣờng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.

3. Về án phí: Chị Lƣơng Thị Xuân phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Hôn nhân gia đình) đƣợc đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003271 ngày 08/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng. Chị Xuân đã nộp đủ.

Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, báo cho nguyên đơn, bị đơn đƣợc biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ