- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Trần Thanh T và Trà Hoa N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Trần Thanh T được ly hôn với chị Trà Hoa N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH T TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21-6-2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH T, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Thành Nghiệp
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hoành
Ông Phạm Thanh Trọng
- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Mỹ Anh, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.
- Vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên tòa.
Ngày 21 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 67/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc "Ly hôn", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1993 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ I, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Chị Trà Hoa N, sinh năm 1991 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Địa chỉ hiện tại: Chung cư D, xã P, huyện N, thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/02/2023 nguyên đơn anh Trần Thanh T trình bày:
Anh và chị Trà Hoa N tự nguyện chung sống với nhau, ngày22/6/2022 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó thì bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên mâu thuẫn, cải vã nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nay đã ly thân khoảng 01 năm và không muốn quay lại với nhau, mâu thuẫn không thể hàn gắn. Tại đơn kiện anh T yêu cầu được ly hôn với chị N. Con chung, tài sản chung và nợ chung đều không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại văn bản trình bày quan điểm của chị Trà Hoa N được công chứng tại Văn phòng Công chứng ngày 02/6/2023 có nội dung:
Chị và anh Trần Thanh T đăng ký kết hôn ngày 02/6/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng, trên cơ sở tự nguyện không ai ép buộc. Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do khác biệt về lối sống, quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được. Mâu thuẫn được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Cuộc cãi vã ngày càng nhiều khiến vợ chồng không tìm được quan điểm chung, mâu thuẫn ngày càng gay gắt, mệt mõi và áp lực, căng thẳng về tinh thần trầm trọng, nên vợ chồng đã ly thân gần 01 năm. Nay không còn thương chồng nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T. Về con chung, tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đương sự yêu cầu ly hôn, quan hệ tranh chấp được pháp luật điều chỉnh tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh T theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đương sự đều có đơn yêu cầu được giải quyết vắng mặt, căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn anh Trần Thanh T và bị đơn chị Trà Hoa N.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ trích lục kết hôn thể hiện ngày 02/6/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng, anh Trần Thanh T và chị Trà Hoa N đã đăng ký kết hôn với nhau, đương sự trình bày kết hôn trên cơ sở tự nguyện, do vậy hôn nhân này là hợp pháp. Qua lời trình bày của đương sự thể hiện, trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn dẫn đến đã ly thân không còn sống chung, mạnh ai nấy sống, không quan tâm lo lắng cho nhau, tình cảm vợ chồng phai nhạt, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh T và chị N đều thống nhất ly hôn, xét thấy đây là ý chí tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận, giải quyết cho anh T và chị N được ly hôn với nhau.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự thống nhất trình bày không có và không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Anh T là người xin ly hôn phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.
Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Trần Thanh T được ly hôn với chị Trà Hoa N.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
3. Án phí sơ thẩm: Anh Trần Thanh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008098 ngày 14/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng, anh T đã nộp đủ án phí.
Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với người vắng mặt kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân nơi đương sự cư trú để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Thạnh T; - UBND xã Thạnh T; - Đương sự; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Nghiệp |