- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyết + Thanh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Dương Thị T xin ly hôn anh Vũ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN ——————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST Ngày 22 - 8 - 2023 V/v Kiện xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần T đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Đức Long;
Các T thẩm nhân dân: 1. Ông Đinh Quốc Minh;
2. Bà Đỗ T Bình.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Mạnh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Lương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Lương tham gia phiên tòa: Ông Triệu Đức Hoàng, Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Lương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 21/2023/LHST ngày 20 tháng 02 năm 2023. về việc Kiện xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023.
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị T – Sinh năm 1992;
HKTT tại: Xóm L, xã Q, huyện C, tỉnh Bắc Kạn;
- Bị đơn: Anh Vũ Văn T - Sinh năm 1989;
HKTT tại: Xóm Y, xã Y, huyện P, Thái Nguyên.
(Nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Dương Thị T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị kết hôn với anh Vũ Văn T năm 2012, trước khi kết hôn có được tự nguyện tìm hiểu, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện không bị ai cưỡng ép. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại xóm Y, xã Y, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian đầu sau đó thì vợ chồng sảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T không tu trí làm ăn, nghiện ma túy và không quan tâm đến vợ con. Chị không thể tiếp tục duy trì cuộc hôn nhân này với anh nữa, vợ chồng chị hiện đã sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay. Hiện tại chị không còn tình cảm với anh T nữa. Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Vũ Huy H (SN 29.11.2012). Hiện đang ở với anh T, sau khi ly hôn con ở với ai là tùy vào ý cháu.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không nợ ai và không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đã đến nhà mẹ đẻ của anh Vũ Văn T xác minh tại xóm Y, xã Y, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Anh Vũ Văn T có hộ khẩu thường trú tại gia đình bà Nguyễn Thị L. Tại biên bản xác minh, làm việc ngày 23/5/2023 với bà Nguyễn Thị L, địa chỉ xóm Y, xã Y, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, là mẹ đẻ của anh Vũ Văn T, ở cùng nhà với anh T, bà L cung cấp: Anh T kết hôn năm 2012, có tự nguyện tìm hiểu nhau và có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương. Sau khi kết hôn,vợ chồng anh T, chị T sống với nhau tại xóm Y, xã Y, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Vợ chồng chị T có 01 con chung là Vũ Huy H (SN 29.11.2012). Vợ chồng mâu thuẫn, anh T đi đâu làm gì bà cũng không biết rõ. Anh T vẫn thỉnh thoảng vể nhà nhưng làm gì ở đâu thì gia đình không biết.
Tại biên bản xác minh ngày 21/6/2023, Công an xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên cung cấp: anh Vũ Văn T (có lý lịch nêu trên) hiện có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xóm Y, xã Y, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Hiện tại anh T không có mặt tại địa phương, anh T đi đâu, làm gì địa phương không xác định được.
Do anh T không có mặt tại địa phương, cố tình giấu địa chỉ, Tòa án đã tống đạt cho mẹ anh T, tiến hành niêm yết công khai và tiến hành các thủ tục tố tụng. Tòa án nhân dân huyện Phú Lương quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Về nội dung: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của BLTTDS năm 2015; Căn cứ vào các Điều 51, 52 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Dương Thị T xin ly hôn anh Vũ Văn T.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T được ly hôn anh Vũ Văn T.
Về con chung: Giao con 01 con chung là Vũ Huy H (SN 29.11.2012) cho chị Dương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp.
Về tài sản chung: Không có. Nợ chung: Không có.
Về án phí: Chị T chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc ly hôn, bị đơn anh Vũ Văn T có nơi cư trú tại xóm Y, xã Y, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Về sự vắng mặt của bị đơn tại phiên toà: Quá trình giải quyết vụ án, Toà án nhân dân huyện Phú Lương đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 179, điều 180 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh T vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: chị Dương Thị T và anh Vũ Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 08/3/2012 của UBND xã Y, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Vì vậy được xác định là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2013 đến nay, hiện không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ vào điều Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, chị T được ly hôn với anh T là phù hợp với thực tế và quy định pháp luật.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Vũ Huy Hoàng (SN 29.11.2012), xét về điều kiện thu nhập hiện chị T đang làm công nhân có mức thu nhập ổn định hơn anh T, vì vậy có điều kiện chăm sóc cháu tốt hơn và căn cứ vào nguyện vọng của cháu Hoàng. Cần giao con chung cho chị T chăm sóc là phù hợp. Vì chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng, nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không cầu Tòa án giải quyết. Do vậy, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Lương là phù hợp, có căn cứ chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 264 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Dương Thị T xin ly hôn anh Vũ Văn T.
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của BLTTDS năm 2015; Điều 51, 56, 81, 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T được ly hôn anh Vũ Văn T.
2. Về con chung: Giao con chung là Vũ Huy H (SN 29.11.2012) cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung.Về cấp dưỡng nuôi con chị T không yêu cầu.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003620 ngày 20/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lương.
5. Quyền kháng cáo: Báo cho chị T biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết bản án./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Phú Lương; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THA dân sự huyện Phú Lương; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Yên L; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ; VP, TK, TP. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Lƣơng Đức Long |