vanban.org

Bản án 27/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ L đối với anh Nguyễn Duy K.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia H; sinh ngày 22-02-2013 cho chị L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Ghi nhận chị L không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Duy K được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ L ly hôn, tranh chấp về nuôi con Nguyễn Duy K"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ L đối với anh Nguyễn Duy K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/4/2023
V/v “Tranh chấp ly hôn, con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Như Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đào Thị Lan

2. Ông Lê Trung Kiên

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngọc Bích Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên toà: Bà Lâm Phượng Tú – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 388/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L; sinh năm: 1985; Địa chỉ: Số 80, khu phố C, Phường G, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (có đơn xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy K; sinh năm: 1981; Địa chỉ : Số 22, ấp A, xã B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 10 năm 2022 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L trình bày:

Chị và anh Nguyễn Duy K tự nguyện chung sống từ năm 2010; có đăng ký kết hôn tại UBND Phường 1, Thành Phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Trước khi cưới thì anh chị có tìm hiểu nhau. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, hai vợ chồng gây gổ, gây áp lực cho nhau, mâu thuẫn về tiền bạc, anh K có mối quan hệ bên ngoài, chị khuyên nhiều lần nhưng anh K không thay đổi từ đó chị thấy cuộc sống vợ chồng không hợp nhau nên không thể tiếp tục chung sống được nên yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Duy K.

Về con chung: 01 cháu Nguyễn Gia Hân; sinh ngày 22-02-2013. Hiện con chung đang sống với chị, chị yêu cầu được tiếp tục chăm sóc nuôi con Nguyễn Gia Hân và chị không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Duy K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thủ tục tố tụng nhưng anh K vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử; Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71, Khoản 1 Điều 228 và 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn anh Nguyễn Duy K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do xem như từ chối quyền và nghĩa vụ của mình trong vụ án này theo quy định tại điều 70, 72, 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự .

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ L đối với anh Nguyễn Duy K.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia H; sinh ngày 22-02-2013 cho chị L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Ghi nhận chị L không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Duy K được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật.

Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Các đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Mỹ L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị L là đúng quy định pháp luật. Anh Nguyễn Duy K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng anh K vắng mặt không có lý do, căn cứ Khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh K là đúng theo quy định của pháp luật. Anh K phải chịu hậu quả của việc không giao nộp đầy đủ chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại Điều 91, Điều 96 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về nội dung: Chị L và anh Nguyễn Duy K tự nguyện chung sống từ năm 2010; có đăng ký kết hôn tại UBND Phường 1, Thành Phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Theo chị L trình bày trước khi cưới thì anh chị có tìm hiểu nhau. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, hai vợ chồng gây gổ, gây áp lực cho nhau, mâu thuẫn về tiền bạc, anh K có mối quan hệ bên ngoài, chị đã khuyên nhiều lần nhưng anh K không thay đổi từ đó chị thấy cuộc sống vợ chồng không hợp nhau nên không thể tiếp tục chung sống được. Anh K mặc dù được Tòa án triệu tập tham gia phiên hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị L, anh K đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L đối với anh K là có căn cứ.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia H; sinh ngày 22-02-2013, chị L xin được nuôi con chung. Hiện cháu Hân đang sống với chị L và có nguyện vọng chung sống với mẹ. Xét thấy yêu cầu của chị L được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hân là phù hợp nên chấp chận. Ghi nhận chị L không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Duy K được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân sơ thẩm : Chị Nguyễn Thị Mỹ L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị này phù hợp nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51; 53; 56; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, Khoản 4; Điều 147; Khoản 2; Điều 227; Khoản 1; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ L đối với anh Nguyễn Duy K.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia H; sinh ngày 22-02-2013 cho chị L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Ghi nhận chị L không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Duy K được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mỹ L phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh theo biên lai thu số 0012778 ngày 15-11-2022 (đã nộp xong).

Chị Nguyễn Thị Mỹ L, anh Nguyễn Duy K được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương nơi các đương sự cư trú.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ