vanban.org

Bản án 27/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lệ Th

Về hôn nhân : Cho chị Nguyễn Thị Lệ Th được ly hôn với anh Đoàn Kh Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trân thị lệ th"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lệ Th
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 06-7- 2023
V/v “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Kha

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Duy Thị Anh Phương

2. Ông Phạm Hòa

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Văn Dương- Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ tham gia phiên toà: Ông Lê Trung Hiếu- Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 7 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý 03/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 498/2023/QĐXX-ST ngày 29 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 540/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023 giữa

1/ Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Lệ Th –sinh năm 1991

Địa chỉ: Số K đường Lê Đình D, phường Ph, quận H, thành phố Đà Nẵng. ( Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)

2/ Bị đơn: anh Đoàn Kh - sinh năm 1978

Địa chỉ: tổ dân phố A, phường Ng, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. ( Vắng mặt lần thứ hai không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1/Trong đơn khởi kiện tại bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lệ Th trình bày :

Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Lệ Th và anh Đoàn Kh tìm hiểu, kết hôn vào năm 2021, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ng, thị xã Đ. Vợ chồng sống hạnh phúc thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp trong quan hệ vợ chồng, ngoài ra chị Th phát hiện anh Kh ngoại tình, từ đó tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Hiện vợ chồng đã sống ly thân. Nay chị Th không còn tình cảm với anh Kh yêu cầu được ly hôn với anh Đoàn Kh

Về con chung: chi Th khai không có

Về tài sản chung: chị Th không có

Về nợ chung: chị Th không có

2/ Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Đoàn Kh trình bày: anh Đoàn Kh và chị Nguyễn Thị Lệ Th tìm hiểu và tự nguyện kết hôn vào năm 2021, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ng. Trong thời gian chung thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn bất đồng do không cùng quan điểm sống. Nay chị Th yêu cầu ly hôn thì anh Kh đồng ý ly hôn.

Về con chung: anh Kh khai không có

Về tài sản chung: anh Kh khai không có

Về nợ chung: anh Kh khai không có

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa tuân theo đúng pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng; Bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp luật.

Về hướng giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về hôn nhân: Đề nghị cho chị Nguyễn Thị Lệ Th được ly hôn anh Đoàn Kh

Về con chung: không có.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lệ Th có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn anh Đoàn Kh ở tổ dân phố A, phường Ng, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ.

Anh Đoàn Kh đã được Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lệ Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố dân sự năm 2015 để tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử thấy rằng

Về hôn nhân: chị Nguyên Thị Lệ Th và anh Đoàn Kh có đăng ký kết hôn vào năm 2021 tại Ủy ban nhân dân phường Ng, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì hôn nhân giữa chị Th và anh Kh là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn thì vợ chồng chị Th, anh Kh sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai vợ chồng không cùng quan điểm sống, tính cánh không hợp nhau. Từ đó vợ chồng sống ly thân. Việc chị Nguyễn Thị Lệ Th yêu cầu ly hôn thì anh Kh . Điều đó chứng tỏ rằng hôn nhân giữa chị Th và anh Kh đang lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 việc chị Th yêu cầu ly hôn với anh Kh là có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: Không có.

Về tài sản Chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

[3 ] Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án buộc chị Nguyễn Thị Lệ Th phải chịu 300.000 đồng ly hôn. Được khấu trừ 300.000 đồng chị Th đã nộp tại biên lai số 0004163 ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

-Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

-Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lệ Th

1.Về hôn nhân : Cho chị Nguyễn Thị Lệ Th được ly hôn với anh Đoàn Kh

2.Về con chung: Không có.

3.Về tài sản chung: Không có.

4.Về nợ chung: Không có.

5.Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án buộc chị Nguyễn Thị Lệ Th phải chịu 300.000 đồng ly hôn. Được khấu trừ 300.000 đồng chị Th đã nộp tại biên lai số 0004163 ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ

6. Về quyền kháng: chị Nguyễn Thị Lệ Th, anh Đoàn Kh có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ

Cỡ chữ