- Tranh chấp gì? án dân sự — "Cao Văn H - Thân Văn B "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản""
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Thân Văn B trả ông Cao Văn H1 và bà Hoàng Thị H2 số tiền mua cám còn nợ là 379.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BG TỈNH BG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2023/DS-ST Ngày 16 tháng 5 năm 2023 V/V: "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản" |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Biên.
2. Ông Nguyễn Văn Tư.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố BG
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố BG tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Minh Nguyệt, bà Đặng Minh Hà - Kiểm sát viên.
Trong ngày 16 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố BG xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 218/2022/TLST-DS ngày 26/12/2023 về “Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ trả tiền” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2023/QĐXX-ST ngày 25 tháng 4 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2023/QĐXX-ST ngày 10 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Cao Văn H1, sinh năm 1948 và bà Hoàng Thị H2, sinh năm 1951; Địa chỉ: Số 01, ngõ 398, đường Nguyễn Công Ha, phường TP, thành phố BG, tỉnh BG.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H1: Văn phòng Luật sư V, Đoàn luật sư tỉnh BG; Địa chỉ: Số 487, đường LL, phường LL, thành phố Bức Giang, tỉnh BG do bà Ong Thị Th1 và bà Ngô Thị Thị Th2 đại diện tham gia tố tụng (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 23/11/2022).
(Bà H2 có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Th2 có mặt)
2. Bị đơn: Ông Thân Văn B , sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn Đ, xã SM, thành phố BG, tỉnh BG.
(Có mặt)
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Cao Văn T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 01, ngõ 398, đường Nguyễn Công Ha, phường TP, thành phố BG, tỉnh BG.
(Có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/12/2022 và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn ông Cao Văn H1 và bà Hoàng Thị H2 và người đại diện theo ủy quyền của ông H1 là Văn phòng Luật sư V do bà Ong Thị Th1 và bà Ngô Thị Thị Th2 đại diện tham gia tố tụng trình bày:
Ông bà (Cao Văn H1 và Hoàng Thị H2) có cửa hàng bán thức ăn gia súc đặt tại nhà riêng ở cụm CL1, phường TP,thành phố BG, tỉnh BG. Ông Thân Văn B , sinh năm 1960, trú tại thôn Đồng, xã SM, thành phố BG, tỉnh BG có nuôi cá, lợn và có mua cám tại cửa hàng của ông bà trong nhiều năm.
Kể từ ngày 09/11/2010, ông Thân Văn B bắt đầu mua cám của cửa hàng ông bà. Vì cũng là chỗ quen biết, tin tưởng nhau, nên giữa các bên không ký Hợp đồng mua bán mà chỉ thỏa thuận bằng miệng về việc mua bán với nội dung thống nhất như sau: Khi nào cần mua cám thì ông B sẽ gọi điện báo cho ông bà về chủng loại, số lượng; Về đơn giá thì sẽ áp theo giá cả chung trên thị trường tại thời điểm mua. Tiền lãi chậm trả sẽ bằng 1,5%/tháng/số tiền nợ kể từ khi ông B nhận hàng cho đến khi thanh toán. Ông B cam kết, sau mỗi lần bán cá, lợn…thì sẽ thanh toán hết tiền nợ (bao gồm cả gốc và lãi) cho ông bà.
Việc giao hàng theo phương thức ông B sẽ xuống trực tiếp tại cửa hàng của ông bà để lấy hàng. Đồng thời các bên thống nhất Hợp đồng sẽ chấm dứt bất kể lúc nào khi một bên đưa ra yêu cầu hoặc cả hai bên thống nhất nội dung. Công nợ bên mua sẽ phải có trách nhiệm trả theo yêu cầu của bên bán. Trong quá trình mua bán thực tế thì giữa các bên đều có chữ ký giao nhận số lượng hàng hóa, thành tiền, xác nhận thành tiền gốc, lãi vào sổ theo dõi do ông bà lập. Mỗi mã giao dịch này do ông bà lập, đều có chữ ký xác nhận của ông B .Các mã giao dịch được ghi nhận tại các sổ sách theo dõi khác nhau, tạm gọi là 03 bảng kê như sau:
+ Bảng kê 1 (Sổ theo dõi 1): Từ ngày 09/11/2010 đến ngày 24/8/2015: Giữa các bên đã phát sinh 86 mã giao dịch mua bán cám. Trong đó ông B đã trả được 09 lần, gồm:
- Ngày 03/03/2011 trả 10.592.000 đồng.
- Ngày 07/09/2011 trả 30.493.000 đồng.
- Ngày 03/09/2012 trả 50.000.000 đồng.
- Ngày 09/01/2013 trả 40.000.000 đồng.
- Ngày19/05/2013 trả 38.000.000 đồng.
- Ngày 20/09/2013 trả 45.000.000 đồng.
- Ngày 13/08/2014 trả 40.000.000 đồng.
- Ngày 15/10/2014 trả 22.000.000 đồng.
- Ngày 19/05/2015 trả 40.000.000 đồng.
Chốt công nợ đến ngày 24/8/2015, thì ông B còn nợ ông bà số tiền gốc là 136.523.000 đồng.
Theo nội dung chốt công nợ tại sổ theo dõi của ông bà thì số công nợ của ông B là 128.263.000 đồng là có sai sót trong tính toán. Công nợ gốc thực tế theo từng mã giao dịch của ông B nợ từ ngày 09/11/2010 đến ngày 24/8/2015 là 136.523.000 đồng.
+ Bảng kê 2 (Sổ theo dõi 2): Từ ngày 14/02/2012 đến ngày 22/11/2013: Giữa các bên đã phát sinh 187 mã giao dịch mua bán cám. Trong đó ông B đã trả được 05 lần, gồm:
- Ngày 14/02/2012 trả 5.000.000 đồng.
- Ngày 30/03/2012 trả 3.000.000 đồng.
- Ngày 13/08/2012 trả 25.000.000 đồng.
- Ngày 25/03/2013 trả 8.500.000 đồng.
- Ngày 10/08/2013 trả 20.000.000 đồng.
Chốt công nợ từ ngày 14/02/2012 đến ngày 22/11/2013, thì ông B còn nợ ông bà số tiền gốc là 106.574.000 đồng.
Nội dung chốt số liệu tại sổ theo dõi của ông bà số công nợ gốc của ông B từ ngày 14/02/2012 đến ngày 22/11/2013 là 93.117.000 đồng là có sai sót trong tính toán. Công nợ gốc thực tế theo từng mã giao dịch của ông B nợ từ ngày 14/02/2012 đến ngày 22/11/2013 là 106.574.000 đồng.
+ Bảng kê 3 (sổ theo dõi 3): Từ ngày 24/7/2013 đến ngày 11/8/2017.
Giữa các bên đã phát sinh: 302 mã giao dịch mua bán cám. Trong đó, ông B đã trả được 22 lần, gồm:
- Ngày 29/12/2013 trả 8.000.000 đồng.
- Ngày 15/01/2014 trả 6.000.000 đồng.
- Ngày 20/01/2014 trả 4.000.000 đồng.
- Ngày 26/01/2014 trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 26/03/2014 trả 36.000.000 đồng.
- Ngày 09/07/2014 trả 7.000.000 đồng.
- Ngày 09/07/2014 trả 300.000 đồng.
- Ngày 28/07/2014 trả 9.000.000 đồng.
- Ngày 03/09/2014 trả 5.000.000 đồng.
- Ngày 09/09/2014 trả 3.700.000 đồng.
- Ngày 29/09/2014 trả 4.200.000 đồng
- Ngày 23/10/2014 trả 2.800.000 đồng.
- Ngày 10/11/2014 trả 8.700.000 đồng.
- Ngày 30/11/2014 trả 2.700.000 đồng.
- Ngày 10/12/2014 trả 3.900.000 đồng.
- Ngày 24/12/2014 trả 1.700.000 đồng.
- Ngày 01/01/2015 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 07/02/2015 trả 16.200.000 đồng.
- Ngày 05/10/2015 trả 36.000.000 đồng.
- Ngày 30/01/2016 trả 33.000.000 đồng.
- Ngày 12/07/2016 trả 28.800.000 đồng.
- Ngày 07/07/2017 trả 8.000.000 đồng.
Ngày 26/3/2014, trong sổ theo dõi công nợ ông bà có ghi tách 100.000.000 đồng tiền nợ gốc thành tiền nợ lãi. Tuy nhiên, kể từ đó đến nay, ông B cũng không thanh toán 100 triệu tiền lãi này nên tại bảng kê công nợ kèm theo ông bà vẫn tính 100.000.000 đồng này vào tổng nợ gốc của ông B .
Ngày 11/8/2017, ông B mua cám cá loại 7454 với 5 bao, tổng tiền nợ gốc của mã này là 1.750.000 đồng.
Kể từ ngày 11/8/2017 đến nay, giữa ông bà và ông B không phát sinh thêm giao dịch mua bán cám nữa. Trong thời gian từ ngày 11/8/2017 đến nay thì hai bên cũng không thông báo gì cho nhau về việc chấm dứt Hợp đồng mua bán cám. Ông bà chỉ liên hệ yêu cầu ông B thanh toán tiền nợ gốc và lãi như thỏa thuận nhưng ông B chỉ thanh toán được thêm 01 (một) lần tiền lãi ngày 03/02/2019 là 800.000 đồng.
Kể từ đó đến nay thì ông B không thanh toán thêm bất cứ khoản tiền nợ gốc và nợ lãi nào cả.
Chốt công nợ đến ngày 11/8/2017 của bảng kê này, ông B còn nợ ông bà là 254.416.000 đồng.
Nội dung chốt số liệu theo sổ theo dõi của ông bà thì tổng số công nợ gốc của ông B từ ngày 24/7/2013 đến ngày 11/8/2017 là 125.213.000 đồng là có sai sót trong tính toán, có tính cả tiền lãi vào trong phần tiền nợ gốc và đã trừ đi 100.000.000 đồng mà ông bà tự tách thành tiền lãi nhưng thực tế ông B chưa trả khoản tiền này. Do đó, công nợ gốc thực tế mà ông B nợ tính từ ngày 24/7/2013 đến ngày 11/8/2017 là 254.416.000 đồng như bảng kê kèm theo, đã được tính toán cụ thể theo từng mã giao dịch.
Tổng cộng số nợ gốc của 03 (ba) bảng kê nêu trên là: 497.513.000 đồng.
Nội dung chốt số liệu theo sổ theo dõi của ông bà thì tổng số công nợ của ông B là 444.508.000 đồng là có sai sót trong tính toán và tính cả tiền lãi nợ vào trong tiền nợ gốc. Do đó, công nợ gốc thực tế mà ông B nợ tính đến ngày 11/8/2017 là 497.513.000 đồng như bảng kê kèm theo, đã được tính toán cụ thể theo từng mã giao dịch.
* Về tiền lãi: các bên thỏa thuận lãi suất là 1,5%/tháng. Tuy nhiên vì ông B nợ tiền hàng, tiền lãi khá nhiều mà chưa trả được bao nhiêu. Theo đó, các bên đã thống nhất giảm lãi suất từ 1,5%/tháng xuống còn 1%/tháng kể từ tháng 2/2017.
Trong thời gian mua cám, ông B đã thanh toán tiền lãi cho ông bà của khoản nợ năm 2013 đến ngày 06/11/2013. Năm 2014: Ông B thanh toán tiền lãi được 03 tháng kể từ ngày 01/01/2014 đến ngày 26/3/2014. Ngày 05/10/2016, ông B thanh toán được 1.848.000 đồng tiền lãi. Ngày 07/07/2017, ông B thanh toán được 22.176.000 đồng tiền lãi.
Trong suốt thời gian kể từ ngày giao kết mua hàng hóa (cám), mặc dù ông B bán hết lứa cá, lợn này đến lứa khác nhưng chưa khi nào thanh toán đủ tiền gốc và lãi. Mặc dù ông bà hối thúc nhiều lần nhưng ông B cứ khất lần, hẹn sẽ trả sau. Mỗi khi ông bà yêu cầu ký vào sổ chốt công nợ thì ông B vẫn ký, xác nhận và đều hứa sẽ trả.
Theo đó, tổng cộng nợ gốc phát sinh từ giao dịch mua bán cám kể từ ngày 09/11/2010 đến ngày chấm dứt Hợp đồng mua bán cám (ngày 01/11/2022) của ông B với cho ông bà là: 497.513.000 đồng;
Tổng tiền lãi tạm tính đến ngày 01/11/2022 là 474.265.611 đồng.
Ông bà được biết, hiện tại, ông B có nhà đất, có nhiều tài sản khác và hồ cá cho thuê. Ông B có đủ khả năng tài chính để thanh toán khoản nợ nêu trên. Tuy nhiên, đến nay, ông B vẫn không có bất cứ động thái nào để trả khoản nợ trên mặc dù ông bà đã đề nghị nhiều lần (gọi điện, gặp trực tiếp).
Do vậy, để đảm B quyền lợi hợp pháp của mình, nguyên đơn làm đơn khởi kiện và đề nghị Tòa án xem xét và giải quyết yêu cầu ông Thân Văn B phải trả:
- Tiền nợ gốc: 497.513.000 đồng (Bốn trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm mười ba nghìn đồng);
- Tiền lãi trên nợ gốc tính từ ngày phát sinh nợ đến ngày xét xử sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Tiền lãi tạm tính đến ngày 01/11/2022 là 474.265.611 đồng (Bốn trăm bày mươi tư triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm mười một đồng).
Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Thân Văn B trình bày:
Ông là khách hàng quen của ông Cao Văn H1 và bà Hoàng Thị H2, thường xuyên mua cám của ông H1, bà H2 để chăn nuôi (cá, gà, vịt...). Trong khoảng thời gian từ tháng 11/2010 đến tháng 8/2017, ông có nhiều lần mua cám của ông H1, bà Hương. Giữa ông và ông H1, bà Hương chưa bao giờ lập hợp đồng mua bán, hai bên chỉ thỏa thuận miệng về việc mua bán cám như sau: Khi nào cần mua cám, hoặc là ông sẽ trực tiếp đến nhà ông H1, bà Hương mua hoặc là ông gọi điện cho ông H1, bà Hương chở cám đến cho ông (trên thực tế, số lần ông H1 bà Hương chở cám đến cho ông nhiều hơn số lần mà ông trực tiếp đến mua). Cứ mỗi một lần mua cám, ông H1 bà H2 sẽ ghi thông tin số lượng cám, đơn giá, tổng tiền mỗi lần mua vào sổ theo dõi và ông sẽ ký vào sổ cho ông H1, bà H2. Hai bên thống nhất, sau mỗi lần ông bán được cá, gà, vịt...thì sẽ thanh toán tiền mua cám cho ông B , bà H2. Đối với những mã nào đã thannh toán thì ông H1, bà H2 sẽ gạch bỏ trong sổ theo dõi trước mặt ông.
Ông xác nhận, chữ ký tại các sổ theo dõi của ông H1, bà H2 cung cấp cho Tòa án đúng là chữ ký của ông. Ông cũng xác nhận, tổng số lượng cám ông mua nhà ông H1 bà H2 còn nợ lại chưa thanh toán đúng như các sổ theo dõi ông H1, bà H2 cung cấp. Ông xác nhận số nợ gốc mà ông còn nợ ông H1, bà H2 như ông H1, bà H2 yêu cầu ông phải trả là 497.513.000 đồng.
Về số nợ lãi, ông thừa nhận giữa ông và ông H1, bà H2 có thỏa thuận về tiền lãi chậm trả với mức lãi suất 1,5%/tháng, riêng đối với khoản thời gian mà 2 bên chốt với nhau tại sổ công nợ (như từ tháng 02/2017 đến tháng 2/2018, từ ngày 07/07/2017 đến 07/07/2018) thì tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng.
Tuy nhiên, do hiện nay ông không có khả năng thanh toán cho ông H1, bà H2 theo mức lãi suất cao như vậy nên ông đề nghị ông H1, bà H2 chỉ áp dụng tính lãi theo mức lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước (mức lãi suất 9%/năm) đối với khoản nợ của ông. Đồng thời ông đề nghị được trả dần khoản nợ trên trong thời gian 3 năm.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Cao Văn T trình bày:
Anh là con trai của ông Cao Văn H1 và bà Hoàng Thị H2. Bố mẹ anh có cửa hàng bán cám ở tại nhà số 01 ngõ 398 đường Nguyễn Công Ha, phường TP, thành phố BG, tỉnh BG. Mặc dù anh là thành viên trong hộ gia đình nhưng việc kinh doanh mua bán đều do bố mẹ anh trực tiếp thực hiện. Anh thi thoảng rảnh thì có phụ giúp bố mẹ anh giao hàng cho khách hàng.
Trong quá trình bố mẹ anh bán cám thì anh có được biết thông tin: Ông Thân Văn B , sinh năm 1960, trú tại thôn Đ, xã SM, thành phố BG, tỉnh BG có mua cám tại cửa hàng kinh doanh của bố mẹ anh. Tuy nhiên, vì không tham gia trực tiếp vào việc mua, bán cám nên anh không nắm được công nợ mà B nợ cụ thể của mỗi lần giao dịch là bao nhiêu. Anh chỉ được bố mẹ cho biết hiện tại số nợ là gần 500 triệu đồng tiền gốc chưa kể tiền lãi theo thỏa thuận (1,5%).
Mặc dù nhiều lần bố mẹ anh đã gọi điện, nói chuyện trực tiếp với ông B về việc trả nợ tiền gốc và lãi nhưng ông B chỉ thanh toán được một số tiền gốc rất nhỏ. Do vậy, bố mẹ anh đã làm đơn khởi kiện ra Tòa án nhân dân thành phố BG yêu cầu ông B trả tiền nợ gốc và tiền lãi theo thỏa thuận. Anh hoàn toàn đồng ý với nội dung khởi kiện và lời khai trong bản tự khai, Biên bản lấy lời khai của bố mẹ anh (Cao Văn H1, Hoàng Thị H2) cũng như ý kiến, quan điểm của người đại diện theo ủy quyền của bố anh trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập một số tài liệu, chứng cứ.
- Tại Biên bản làm việc ngày 09/5/2023, bà Nguyễn Thị H3-vợ cũ ông Thân Văm B trình bày: Bà và ông Thân Văn B kết hôn năm 1989 đến năm 2013 thì ly hôn. Thời điểm chung sống với nhau, bà và ông B này sinh nhiều mâu thuẫn. Năm 2009, bà và ông B ly thân, không chung sống cùng nhau, mỗi người ở một nơi, kinh tế độc lập. Bà không biết việc ông B chăn nuôi cá, mua cám của ai. Bà xác định thời điểm ông B mua cám của ông H1 là bà và ông B đã ly thân, không ai liên quan đến ai. Do vậy, bà xác định không có liên quan gì trong vụ án. Đề nghị Tòa án không đưa bà vào tham gia tố tụng trong vụ án.
* Tòa án đã tiến hành H1 giải nhưng các bên không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
* Tại phiên tòa ngày 10/5/2023, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Cao Văn H1 có đơn đề nghị hoãn phiên tòa.
* Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn bà Hoàng Thị H2, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Cao Văn T xin vắng mặt, giữ nguyên quan điểm, nhất trí hoàn toàn với trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Cao Văn H1.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Cao Văn H1 -bà Ngô Thị Th2 trình bày: Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố BG buộc Thân Văn B phải thanh toán số tiền nợ gốc 497.513.000 đồng (bốn trăm chín mươi bảy triệu đồng năm trăm mười ba nghìn đồng) và tiền lãi trên nợ gốc tính từ ngày phát sinh nợ đến thời điểm xét xử sơ thẩm theo thỏa thuận của các bên là 1,5%/tháng (riêng từ tháng 02/2017 đến tháng 2/2018, từ ngày 07/07/2017 đến 07/07/2018 thì tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng). Tuy nhiên, sau khi đối chiếu lại sổ sách, nguyên đơn xác định lại yêu cầu khởi kiện như sau: yêu cầu ông Thân Văn B phải thanh toán số tiền nợ gốc 379.487.000 đồng và tiền lãi trên nợ gốc tính từ ngày phát sinh nợ đến thời điểm xét xử sơ thẩm theo thỏa thuận của các bên mà phù hợp với quy định của pháp luật là 1,125%/tháng (riêng từ tháng 02/2017 đến nay thì tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng). Tiền lãi tạm tính đến ngày xét xử ngày 16/5/2023 là 363.263.590 đồng.
Căn cứ khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu đòi nợ gốc là vào các sổ theo dõi công nợ, công nợ gốc thực tế mà ông B nợ tính từ ngày phát sinh giao dịch mua bán cám giữa hai bên là ngày 21/6/2011 đến ngày 11/8/2017 là 379.487.000 đồng như bảng kê kèm theo, đã được tính toán cụ thể theo từng mã giao dịch. Đối với yêu cầu đòi lãi, nguyên đơn tính lãi trên nợ gốc tính từ ngày phát sinh nợ đến thời điểm xét xử sơ thẩm theo thỏa thuận của các bên mà phù hợp với quy định của pháp luật là 1,125%/tháng, riêng từ tháng 02/2017 đến nay thì tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng.
Tất cả các mã tiền ông B trả đều được ghi rõ ràng trong các sổ theo dõi công nợ. Nếu tiền ông B trả là trả tiền lãi thì trong sổ sẽ ghi rõ là trả lãi, nếu không ghi trả tiền gì thì xác định tiền đó trả vào tiền gốc. Tại sổ công nợ, ngày 26/3/2014, trong sổ theo dõi công nợ nguyên đơn có ghi tách 100.000.000 đồng tiền nợ gốc thành tiền nợ lãi. Tuy nhiên, kể từ đó đến nay, ông B cũng không thanh toán 100.000.000 đồng tiền lãi này nên tại bảng kê công nợ kèm theo nguyên đơn vẫn xác định 100.000.000 đồng này vào tổng nợ gốc của ông B . Trong thời gian mua cám, ông B đã thanh toán tiền lãi cho nguyên đơn của năm 2013 và 4 tháng tiền lãi của năm 2014 (từ tháng 01/2014 đến hết tháng 4/2014) nên nguyên không tính lãi đối với ông B trong thời gian đó. Đồng thời, nguyên đơn xác nhận trong tổng số tiền lãi ông B đã trả, ngày 5/10/2016 ông B đã trả số tiền lãi là 11.088.000 đồng. Ngày 3/2/2014, ông B trả 800.000 đồng là trả vào tiền gốc.
Do trong sổ theo dõi công nợ, ông H1, bà H2 theo dõi công nợ trên 2 loại cám là cám cá và cám còn lại (gà, vịt, lợn...) nên số tiền lãi của ông B phải trả nên nợ gốc phát sinh được tính như sau:
Bảng theo dõi 1 (bảng theo dõi công nợ cám cá) phát sinh từ ngày 21/6/2011 đến ngày 11/8/2017, ông B phải chịu 134.223.000 đồng tiền gốc. Tiền lãi trên nợ gốc=nợ gốc x lãi suất x thời gian chậm trả (lãi suất từ ngày 21/6/2011 đến ngày 31/01/2017 là 1,125%/tháng, tương ứng với 0,0375%/ngày; lãi suất từ ngày 01/2/2017 đến nay là 1%/tháng, tương ứng với 0,033%/ngày). Tổng số tiền lãi mà ông B phải trả trên nợ gốc đối với số công nợ tại Bảng theo dõi 1 là 145.748.144 đồng, cụ thể như sau:
THỜI
THỜI
SỐ
GIAN
ĐIỂM
NGÀY
TIỀN TT
NỘI DUNG
TIỀN LÃI
MUA
TÍNH
CHẬM
GỐC
TRẢ
HÀNG
LÃI
BẢNG THEO DÕI 1 1 Mua cám 9954 30 bao
21/6/2011 29/11/2011 161
8,400,000
507,150 2 Mua cám 9951 10 bao
21/6/2011 29/11/2011 161
3,220,000
194,408 3 Mua cám 0511L 2 bao
15/7/2011 29/11/2011 137
574,000
29,489 4 Mua cám 952 4 bao
25/7/2011 29/11/2011 127
1,272,000
60,579 5 Mua cám 9951 30 bao
28/7/2011 29/11/2011 124
9,840,000
457,560 6 Mua cám 1 bao
23/8/2011 29/11/2011 98
287,000
10,547 7 Mua cám 9952 20 bao
28/8/2011 29/11/2011 93
6,360,000
221,805 8 Mua cám 9952 7 bao
21/9/2011 29/11/2011 69
2,226,000
57,598 9 Mua cám 9952 3 bao
25/9/2011 29/11/2011 65
954,000
23,254 10 Mua cám 9952 20 bao
27/9/2011 29/11/2011 63
6,360,000
150,255
Tổng
39,493,000
Trả
29/11/2011
30,493,000
Còn nợ
29/11/2011 8/9/2012
284
9,000,000
958,500 11 Mua cám 9952 2 bao
24/2/2012 8/9/2012
197
636,000
46,985 12 Mua cám 9954 4 bao
19/3/2012 8/9/2012
173
1,144,000
74,217 13 Mua cám 8002 1 bao
19/3/2012 8/9/2012
173
370,000
24,004 14 Mua cám F8005 4 bao
1/4/2012
8/9/2012
160
1,260,000
75,600 15 Mua cám 9950 1 bao
7/4/2012
8/9/2012
154
340,000
19,635 16 Mua cám F8002 1bao
7/4/2012
8/9/2012
154
380,000
21,945 17 Mua cám F8005 5bao
14/4/2012 8/9/2012
147
1,575,000
86,822 18 Mua cám F8005 20 bao
17/4/2012 8/9/2012
144
6,300,000
340,200 19 Mua cám F8005 5bao
5/5/2012
8/9/2012
126
1,575,000
74,419 20 Mua cám F8005 3bao
8/5/2012
8/9/2012
123
945,000
43,588 21 Mua cám 9952 30 bao
16/5/2012 8/9/2012
115
9,540,000
411,413 23 Mua cám F8005 25bao
26/5/2012 8/9/2012
105
7,875,000
310,078 24 Mua cám 9952 8 bao
7/6/2012
8/9/2012
93
2,544,000
88,722 25 Mua cám F8002 4bao
12/6/2012 8/9/2012
88
1,520,000
50,160 26 Mua cám 9952 30 bao
13/6/2012 8/9/2012
87
9,540,000
311,243 27 Mua cám 9952 30 bao
16/6/2012 8/9/2012
84
9,540,000
300,510 28 Mua cám 966 2 bao
26/6/2012 8/9/2012
510,000
14,153 29 Mua cám 9552 40 bao
7/7/2012
8/9/2012
63
12,720,000
300,510 30 Mua cám 967 1 bao
10/7/2012 8/9/2012
60
280,000
6,300 31 Mua cám 9552 30 bao
27/7/2012 8/9/2012
43
954,000
15,383 32 Mua cám F8004 60bao
31/7/2012 8/9/2012
39
20,400,000
298,350
Tổng
8/9/2012
98,948,000
Trả
8/9/2012
8/9/2012
50,000,000
Còn nợ
8/9/2012
9/1/2013
123 48,948,000 2,257,727 33 Mua cám 9552 3 bao
25/9/2012 9/1/2013
106
1,011,000
40,187 34 Mua cám 9552 3 bao
27/9/2012 9/1/2013
104
1,011,000
39,429 35 Mua cám 9552 9 bao
29/9/2012 9/1/2013
102
3,033,000
116,012 36 Mua cám 9552 20 bao
2/10/2012 9/1/2013
99
6,800,000
252,450 37 Mua cám 9551 5 bao
19/10/2012 9/1/2013
82
1,800,000
55,350 38 Mua cám 9551 4 bao
22/10/2012 9/1/2013
79
1,440,000
42,660 39 Mua cám 9552 20 bao
22/10/2012 9/1/2013
79
7,000,000
207,375 40 Mua cám 9554 5 bao
5/11/2012 9/1/2013
65
1,550,000
37,781 41 Mua cám 9551 25 bao
6/11/2012 9/1/2013
64
9,000,000
216,000 42 Mua cám 9552 2 bao
23/11/2012 9/1/2013
47
700,000
12,338 43 Mua cám 0540 1 bao
23/11/2012 9/1/2013
47
290,000
5,111 44 Mua cám 9552 5 bao
27/11/2012 9/1/2013
43
1,750,000
28,219 45 Mua cám 9552 30 bao
30/11/2012 9/1/2013
40
10,500,000
157,500
Tổng
94,833,000
Trả
9/1/2013
40,000,000
còn nợ
9/1/2013 19/5/2013 130 54,833,000 46 Mua cám 05482 2 bao
27/1/2013 19/5/2013 112
600,000 47 Mua cám 8003 5 bao
2/3/2013 19/5/2013
78
1,850,000 48 Mua cám 8005 20 bao
12/3/2013 19/5/2013
68
7,200,000 49 Mua cám 8003 10 bao
12/3/2013 19/5/2013
68
3,700,000 50 Mua cám 9950 25 bao
26/3/2013 19/5/2013
54
9,500,000 51 Mua cám 9952 25 bao
14/4/2013 19/5/2013
35
7,200,000 52 Mua cám 9952 15 bao
23/4/2013 19/5/2013
26
5,400,000 53 Mua cám 9951 10 bao
8/5/2013 19/5/2013
11
3,700,000
Tổng
93,983,000
Trả nợ
19/5/2013
38,000,000
Còn nợ
19/5/2013 20/9/2013 124 55,983,000 54 Mua cám F8005 20 bao
24/5/2013 20/9/2013 119
7,300,000 55 Mua cám F8002 10 bao
24/5/2013 20/9/2013 119
4,050,000 56 Mua cám cá 20% 30 bao
10/6/2013 20/9/2013 102 11,400,000 57 Mua cám cá 26% 4 bao
26/6/2013 20/9/2013
86
1,480,000 58 Mua cám cá 28% 40 bao
25/6/2013 20/9/2013
87
15,200,000 59 Mua cám cá 28% 35 bao
20/7/2013 20/9/2013
62
13,300,000 60 Mua cám cá 28% 5 bao
15/8/2013 20/9/2013
36
1,900,000 61 Mua cám cá 28% 18 bao
16/8/2013 20/9/2013
35
6,840,000 62 Mua cám cá 28% 10 bao
31/8/2013 20/9/2013
20
3,800,000
Tổng
121,253,000
Trả
20/9/2013
45,000,000
Còn nợ
20/9/2013 13/8/2014 327 76,253,000 63 Mua cám 5950 30 bao
26/9/2013 13/8/2014 321 11,700,000 64 Mua cám 5950 4 bao
15/10/2013 13/8/2014 302
1,560,000 65 Mua cám 5950 35 bao
28/10/2013 13/8/2014 289 13,650,000 66 Mua cám 5950 20 bao
21/11/2013 13/8/2014 265
7,800,000 67 Mua cám 7592 35 bao
22/12/2013 13/8/2014 234 13,300,000 68 Mua cám 5950 1 bao
18/4/2014 13/8/2014 117
390,000 69 Mua cám F8004 20 bao
10/5/2014 13/8/2014
95
7,400,000
263,625 70 Mua cám F8004 8 bao
10/5/2014 13/8/2014
95
2,960,000
105,450 71 Mua cám F8003 25 bao
25/6/2014 13/8/2014
49
9,750,000
179,156 72 Mua cám F8002 1 bao
6/8/2014 13/8/2014
7
410,000
1,076 73 Mua cám F8003 20 bao
7/8/2014 13/8/2014
6
7,800,000
17,550
Tổng
152,973,000
Trả
13/8/2014
40,000,000
Còn nợ
13/8/2014 15/10/2014 63 112,973,000 2,668,987 74 Mua cám s300 30 bao
4/9/2014 15/10/2014 41
11,700,000
179,888 75 Mua cám F 8004 30 bao
26/9/2014 15/10/2014 19
11,100,000
79,088
Tổng
135,773,000
Trả
15/10/2014
22,000,000
còn nợ
15/10/2014 19/5/2015 216 113,773,000 9,215,613
Mua cám cá S3000 76
6/12/2014 19/5/2015 164
7,800,000
479,700
20 bao 77 Mua cám 9952 10 bao
13/3/2015 19/5/2015
67
3,700,000
92,963 78 Mua cám 9950 5 bao
13/3/2015 19/5/2015
67
1,950,000
48,994 79 Mua cám 9950 15 bao
8/4/2015 19/5/2015
41
5,850,000
89,944 80 Mua cám 9950 25 bao
19/4/2015 19/5/2015
9,750,000
109,688
Tổng
142,823,000
Trả
19/5/2015
40,000,000
Còn nợ
19/5/2015 5/10/2015 139 102,823,000 5,359,649 81 Mua cám 9950 20 bao
16/6/2015 5/10/2015 111
7,800,000
324,675 82 Mua cám 9951 30 bao
31/7/2015 5/10/2015
66
11,100,000
274,725 83 Mua cám 9951 40 bao
24/8/2015 5/10/2015
42
14,800,000
233,100
Tổng
136,523,000
Trả
5/10/2015
36,000,000
Còn nợ
5/10/2015 30/1/2016 117 100,523,000 4,410,447 84 Mua cám cá 9950 20 bao
25/10/2015 30/1/2016
97
7,600,000
276,450 85 Mua cám cá 9950 S 5 bao 25/10/2015 30/1/2016
97
2,100,000
76,388 86 Mua cám cá 7454 20 bao
14/11/2015 30/1/2016
77
7,000,000
202,125 87 Mua cám cá 7454 40 bao
13/12/2015 30/1/2016
48
14,000,000
252,000
Tổng
131,223,000
Trả
30/1/2016
33,000,000
Còn nợ
30/1/2016 12/7/2016 164 98,223,000 6,040,715 88 Mua cám cá 7454 30 bao
31/3/2016 12/7/2016 103 10,500,000
405,563 89 Mua cám cá 7454 20 bao
13/5/2016 12/7/2016
60
6,800,000
153,000 90 Mua cám cá 7454 20 bao
18/5/2016 12/7/2016
55
6,800,000
140,250 91 Mua cám cá 7454 30 bao
16/6/2016 12/7/2016
26
10,200,000
99,450
Tổng
132,523,000
-
Trả
12/7/2016
28,800,000
-
Còn nợ
12/7/2016 31/1/2017 203 103,723,000 7,895,913 92 Mua cám cá 7454 30 bao
26/6/2016 31/1/2017 158 10,500,000
622,125 93 Mua cám cá 7454 25 bao
22/2/2017 7/7/2017
135
8,750,000
393,750 94 Mua cám cá 7454 20 bao
26/4/2017 7/7/2017
72
7,000,000
168,000 95 Mua cám cá 7454 30 bao
24/4/2017 7/7/2017
44
10,500,000
154,000
Tổng
140,473,000
-
Trả
7/7/2017
8,000,000
-
Còn nợ
7/7/2017 11/8/2017
35 132,473,000 1,545,518 96 Mua cám cá 7454 5 bao
11/8/2017
1,750,000
-
Còn nợ
11/8/2017
134,223,000 51,613,080
11/8/2017 16/5/2023 2104 134,223,000 94,135,064
Tổng nợ bảng 1
134,223,000 145,748,144
Bảng theo dõi 2 (bảng theo dõi công nợ cám khác như cám gà, vịt, lợn...) phát sinh từ ngày 08/3/2013 đến ngày 28/01/2015, ông B phải chịu 245.264.000 đồng tiền gốc. Tiền lãi trên nợ gốc=nợ gốc x lãi suất x thời gian chậm trả (lãi suất từ ngày 21/6/2011 đến ngày 31/01/2017 là 1,125%/tháng, tương ứng với 0,0375%/ngày; lãi suất từ ngày 01/2/2017 đến nay là 1%/tháng, tương ứng với 0,033%/ngày). Do năm 2013 và từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014, ông B đã trả hết lãi nên thời điểm này không phát sinh tiền lãi. Tiền lãi mà ông B phải chịu tại Bảng theo dõi 2 là tính từ ngày 05/5/2014, tổng số tiền lãi là 217.515.446 đồng, cụ thể như sau:
THỜI
THỜI
SỐ
GIAN
ĐIỂM
NGÀY
TIỀN TT
NỘI DUNG
TIỀN LÃI
MUA
TÍNH
CHẬM
GỐC
HÀNG
LÃI
TRẢ
BẢNG THEO DÕI 2
Từ 08/3/2013 đến hết tháng
5/2013, mua 358 mã cám
Đã thanh
143,849,000
với tổng số tiền gốc (đã trừ
toán tiền lãi
các mã tiền gốc đã trả) là : 359 Mua cám 944 3 bao
5/5/2014
9/7/2014
65
1,260,000
30,713 360 Mua cám 954L 1 bao
5/5/2014
9/7/2014
65
260,000
6,338 361 Mua cám 944 2 bao
8/5/2014
9/7/2014
62
840,000
19,530 362 Mua cám 954L 2 bao
8/5/2014
9/7/2014
62
520,000
12,090 363 Mua cám 952S 1 bao
8/5/2014
9/7/2014
62
330,000
7,673 364 Mua cám 944 4 bao
12/5/2014 9/7/2014
58
1,680,000
36,540 365 Mua cám 944 4 bao
18/5/2014 9/7/2014
52
1,680,000
32,760 366 Mua cám 944 2 bao
20/5/2014 9/7/2014
50
840,000
15,750 367 Mua cám 954L 1 bao
20/5/2014 9/7/2014
50
260,000
4,875 368 Mua cám 952S 1 bao
20/5/2014 9/7/2014
50
330,000
6,188 369 Mua cám 944 3 bao
22/5/2014 9/7/2014
48
1,260,000
22,680 370 Mua cám 967 1 bao
22/5/2014 9/7/2014
48
305,000
5,490 371 Mua cám 944 3 bao
27/5/2014 9/7/2014
43
1,320,000
21,285 372 Mua cám 953S 1 bao
27/5/2014 9/7/2014
43
305,000
4,918 373 Mua cám 944 2 bao
30/5/2014 9/7/2014
40
880,000
13,200 374 Mua cám 954L 1 bao
30/5/2014 9/7/2014
40
260,000
3,900 375 Mua cám 967 1 bao
30/5/2014 9/7/2014
40
305,000
4,575 376 Mua cám 944 4 bao
1/6/2014
9/7/2014
38
1,760,000
25,080 377 Mua cám 944 3 bao
5/6/2014
9/7/2014
34
1,320,000
16,830 378 Mua cám 952S 1 bao
5/6/2014
9/7/2014
34
330,000
4,208 379 Mua cám 944 2 bao
7/6/2014
9/7/2014
32
880,000
10,560 380 Mua cám 951 1 bao
7/6/2014
9/7/2014
440,000
5,280 381 Mua cám 944 1 bao
7/6/2014
9/7/2014
32
440,000
5,280 382 Mua cám 944 4 bao
7/6/2014
9/7/2014
32
1,760,000
21,120 383 Mua cám 944 3 bao
9/6/2014
9/7/2014
30
1,320,000
14,850 384 mua cám 951 1 bao
9/6/2014
9/7/2014
30
440,000
4,950 385 Mua cám F8003 20 bao
9/6/2014
9/7/2014
30
7,800,000
87,750 386 Mua cám 944 3 bao
13/6/2014 9/7/2014
26
1,320,000
12,870 387 Mua cám 952S 1 bao
13/6/2014 9/7/2014
26
330,000
3,218 388 Mua cám 944 2 bao
15/6/2014 9/7/2014
24
880,000
7,920 389 Mua cám 954L 1 bao
15/6/2014 9/7/2014
24
260,000
2,340 391 Mua cám 951 1 bao
15/6/2014 9/7/2014
24
440,000
3,960 392 Mua cám 944 3 bao
16/6/2014 9/7/2014
23
1,320,000
11,385 393 Mua cám 944 4 bao
19/6/2014 9/7/2014
20
1,760,000
13,200 394 Mua cám 944 3 bao
20/6/2014 9/7/2014
19
1,320,000
9,405 395 Mua cám 954L 1 bao
20/6/2014 9/7/2014
19
260,000
1,853 396 Mua cám 944 2 bao
23/6/2014 9/7/2014
16
880,000
5,280 397 Mua cám 954L 1 bao
23/6/2014 9/7/2014
16
260,000
1,560 398 Mua cám 951 1 bao
23/6/2014 9/7/2014
16
440,000
2,640 399 Mua cám 944 4 bao
25/6/2014 9/7/2014
14
1,760,000
9,240 400 Mua cám 944 3 bao
28/6/2014 9/7/2014
11
1,320,000
5,445 401 Mua cám 951 1 bao
28/6/2014 9/7/2014
11
440,000
1,815 402 Mua cám 944 3 bao
30/6/2014 9/7/2014
9
1,320,000
4,455 403 Mua cám 954L 1 bao
30/6/2014 9/7/2014
9
260,000
878 404 Mua cám 944 3 bao
2/7/2014
9/7/2014
7
1,320,000
3,465 405 Mua cám 951 1 bao
2/7/2014
9/7/2014
7
440,000
1,155 406 Mua cám 944 2 bao
5/7/2014
9/7/2014
4
880,000
1,320 407 Mua cám 954L 1 bao
5/7/2014
9/7/2014
4
260,000
390 408 Mua cám 951 1 bao
5/7/2014
9/7/2014
4
440,000
660 409 Mua cám 944 3 bao
7/7/2014
9/7/2014
2
1,320,000
990 410 Mua cám 951 1 bao
7/7/2014
9/7/2014
2
440,000
330 411 Mua cám 944 1 bao
9/7/2014
9/7/2014
0
440,000
Tổng
193,084,000
Trả nợ
9/7/2014
7,000,000
Trả nợ
9/7/2014
300,000
Còn nợ
9/7/2014 28/7/2014
19 185,784,000 1,323,711 412 Mua cám 944 15 bao
9/7/2014 28/7/2014
6,300,000
44,888 413 Mua cám 944 20 bao
21/7/2014 28/7/2014
8,400,000
22,050
Tổng
200,484,000
Trả
28/7/2014
9,000,000
Còn nợ
28/7/2014 3/9/2014
37 191,484,000 2,656,841 414 Mua cám 944 4 bao
10/8/2014 3/9/2014
24
1,760,000
15,840 415 Mua cám 944 30 bao
11/8/2014 3/9/2014
23
12,600,000
108,675 416 Mua cám 944 4 bao
22/8/2014 3/9/2014
12
1,760,000
7,920 417 Mua cám 944 4 bao
26/8/2014 3/9/2014
8
1,760,000
5,280 418 Mua cám 944 4 bao
28/8/2014 3/9/2014
6
1,760,000
3,960 419 Mua cám 944 4 bao
31/8/2014 3/9/2014
3
1,760,000
1,980 420 Mua cám 944 4 bao
3/9/2014
3/9/2014
0
1,760,000
Tổng
214,644,000
Trả
3/9/2014
5,000,000
Còn nợ
3/9/2014
9/9/2014
6
209,644,000
471,699 421 Mua cám cá S5000 2 bao
3/9/2014
9/9/2014
6
740,000
1,665 422 Mua cám 944 4 bao
6/9/2014
9/9/2014
3
1,760,000
1,980 423 Mua cám 944 4 bao
9/9/2014
9/9/2014
0
1,760,000
Tổng
213,904,000
Trả
9/9/2014
3,700,000
Còn nợ
9/9/2014 22/9/2014
13 210,204,000 1,024,745 424 Mua cám 944 4 bao
12/9/2014 22/9/2014
10
1,680,000
6,300 425 Mua cám 944 4 bao
15/9/2014 22/9/2014
7
1,680,000
4,410 426 Mua cám 944 4 bao
18/9/2014 22/9/2014
4
1,680,000
2,520 427 Mua cám 944 3 bao
22/9/2014 22/9/2014
0
1,260,000 428 Mua cám 944 4 bao
22/9/2014 22/9/2014
0
1,680,000
Tổng
0
218,184,000
Trừ nhầm 6 mã x 80.000
480,000
Còn nợ
22/9/2014 29/9/2014
7
217,704,000
571,473 429 Mua cám 944 4 bao
25/9/2014 29/9/2014
4
1,680,000
2,520
Tổng
219,384,000
Trả
29/9/2014
4,200,000
Còn nợ
29/9/2014 23/10/2014 24 215,184,000 1,936,656 430 Mua cám 944 4 bao
29/9/2014 23/10/2014 24
1,680,000
15,120 431 Mua cám 944 1 bao
1/10/2014 23/10/2014 22
420,000
3,465 432 Mua cám 944 4 bao
2/10/2014 23/10/2014 21
1,680,000
13,230 433 Mua cám 944 4 bao
5/10/2014 23/10/2014 18
1,680,000
11,340 434 Mua cám 944 4 bao
8/10/2014 23/10/2014 15
1,680,000
9,450 435 Mua cám 944 4 bao
11/10/2014 23/10/2014 12
1,680,000
7,560 436 Mua cám 944 4 bao
13/10/2014 23/10/2014 10
1,680,000
6,300 437 Mua cám 944 4 bao
15/10/2014 23/10/2014
8
1,680,000
5,040 438 Mua cám 944 4 bao
17/10/2014 23/10/2014
6
1,680,000
3,780 439 Mua cám 944 4 bao
20/10/2014 23/10/2014
3
1,680,000
1,890 440 Mua cám 944 4 bao
23/10/2014 23/10/2014
1,680,000
Tổng
232,404,000
Trả
23/10/2014
2,800,000
Còn nợ
23/10/2014 10/11/2014 18 229,604,000 1,549,827 441 Mua cám 944 4 bao
25/10/2014 10/11/2014 16
1,680,000
10,080 442 Mua cám 944 4 bao
28/10/2014 10/11/2014 13
1,680,000
8,190 443 Mua cám 0548 L 2 bao
31/10/2014 10/11/2014 10
600,000
2,250 444 Mua cám 944 4 bao
1/11/2014 10/11/2014
9
1,680,000
5,670 445 Mua cám 944 4 bao
4/11/2014 10/11/2014
6
1,680,000
3,780 446 Mua cám 944 4 bao
6/11/2014 10/11/2014
4
1,680,000
2,520 447 Mua cám 944 3 bao
9/11/2014 10/11/2014
1
1,260,000
473 448 Mua cám 944 4 bao
10/11/2014 10/11/2014
1,680,000
Tổng
241,544,000
Trả
10/11/2014
8,700,000
Còn nợ
10/11/2014 30/11/2014 20 232,844,000 1,746,330 449 Mua cám 944 4 bao
12/11/2014 30/11/2014 18
1,680,000
11,340 450 Mua cám 944 4 bao
14/11/2014 30/11/2014 16
1,680,000
10,080 451 Mua cám 944 4 bao
17/11/2014 30/11/2014 13
1,680,000
8,190 452 Mua cám 944 4 bao
20/11/2014 30/11/2014 10
1,680,000
6,300 453 Mua cám 944 4 bao
22/11/2014 30/11/2014
8
1,680,000
5,040 454 Mua cám 944 4 bao
24/11/2014 30/11/2014
6
1,680,000
3,780 455 Mua cám 944 4 bao
27/11/2014 30/11/2014
3
1,680,000
1,890 456 Mua cám 944 4 bao
30/11/2014 30/11/2014
1,680,000
Tổng
246,284,000
Trả
30/11/2014
2,700,000
Còn nợ
30/11/2014 10/12/2014 10 243,584,000 1,826,880 457 Mua cám 944 4 bao
3/12/2014 10/12/2014
7
1,680,000
4,410 458 Mua cám 944 4 bao
5/12/2014 10/12/2014
5
1,680,000
3,150 459 Mua cám 944 4 bao
8/12/2014 10/12/2014
2
1,680,000
1,260 460 Mua cám 944 4 bao
10/12/2014 10/12/2014
1,680,000
Tổng
250,304,000
Trả
10/12/2014
3,900,000
Còn nợ
10/12/2014 24/12/2014 14 246,404,000 1,293,621 461 Mua cám 944 4 bao
13/12/2014 24/12/2014 11
1,680,000
6,930 462 Mua cám 944 4 bao
16/12/2014 24/12/2014
8
1,680,000
5,040 463 Mua cám 944 4 bao
18/12/2014 24/12/2014
6
1,680,000
3,780 464 Mua cám 944 4 bao
21/12/2014 24/12/2014
3
1,680,000
1,890 465 Mua cám 944 4 bao
24/12/2014 24/12/2014
1,680,000
Tổng
254,804,000
Trả
24/12/2014
1,700,000
Còn nợ
24/12/2014 1/1/2015
8
253,104,000
759,312 466 Mua cám 944 4 bao
26/12/2014 1/1/2015
6
1,680,000
3,780 467 Mua cám 944 4 bao
29/12/2014 1/1/2015
3
1,680,000
1,890 468 Mua cám 944 4 bao
1/1/2015
1/1/2015
1,680,000
Tổng
258,144,000
Trả
1/1/2015
2,000,000
Còn nợ
1/1/2015
7/2/2015
37 256,144,000 3,553,998 469 Mua cám 944 4 bao
8/1/2015
7/2/2015
30
1,680,000
18,900 470 Mua cám 944 4 bao
13/1/2015 7/2/2015
25
1,680,000
15,750 471 Mua cám 944 4 bao
22/1/2015 7/2/2015
16
1,680,000
10,080 472 Mua cám 944 3 bao
28/1/2015 7/2/2015
10
1,260,000
4,725 473 Mua cám 949L 1 bao
28/1/2015 7/2/2015
10
260,000
975
Tổng
262,704,000
Trả
7/2/2015
16,200,000
Còn nợ
7/2/2015 10/5/2016 606 246,504,000 56,018,034
Tổng
246,504,000 75,752,614
Trả lãi
10/5/2016
11,088,000
Trả lãi
7/7/2017
22,176,000
Còn nợ
246,064,000 42,488,614
Tiền lãi từ 7/7/2017-
7/7/2017
2/3/2019
576 246,064,000 47,244,288
3/2/2019
Trả gốc
2/3/2019
800,000
Còn nợ
2/3/2019 5/16/2023 1563 245,264,000 127,782,544
Tổng bảng 2
245,264,000 217,515,446
Bị đơn ông Thân Văn B trình bày: Ông đã được xem bảng kê chi tiết công nợ và sổ công nợ mà nguyên đơn cung cấp. Ông xác định tất cả các mã hàng ông mua mà chưa thành toán cho ông H1, bà H2 như trong bảng kê là đúng. Ông thừa nhận số nợ gốc mà nguyên đơn yêu cầu ông phải trả là 379.487.000 đồng. Về số nợ lãi, ông thừa nhận giữa ông và ông H1, bà H2 có thỏa thuận về tiền lãi chậm trả với mức lãi suất 1,5%/tháng, riêng từ tháng 02/2017 đến nay thì tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng.
Tuy nhiên, do hiện nay ông không có khả năng thanh toán cho ông H1, bà H2 theo mức lãi suất cao như vậy nên ông đề nghị ông H1, bà H2 chỉ áp dụng tính lãi theo mức lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước (mức lãi suất 9%/năm) đối với khoản nợ của ông. Đồng thời ông đề nghị được trả dần khoản nợ trên trong thời gian 3 năm. Trường hợp nguyên đơn không đồng ý tính lãi theo mức lãi cơ bản của Ngân hàng Nhà nước thì ông nhất trí trả lãi đối với số nợ gốc với mức lãi mà nguyên đơn yêu cầu.
Tiền ông nợ ông H1, bà H2 là của cá nhân ông, không liên quan đến ai khác vì thời điểm ông mua cám để chăn nuôi ông và vợ ông bà Nguyễn Thị Huyện đã ly thân, không còn chung sống với nhau, độc lập về kinh tế.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố BG phát biểu ý kiến:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn cơ bản chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Bộ luật Dân sự, Bộ Luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Thân Văn B phải thanh toán số tiền nợ gốc 379.487.000 đồng và tiền lãi trên nợ gốc tính từ ngày phát sinh nợ đến thời điểm xét xử sơ thẩm theo mức lãi suất là 1,125%/tháng, riêng từ tháng 02/2017 đến nay thì tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng. Tiền lãi tạm tính đến ngày xét xử ngày 16/5/2023 là 363.263.590 đồng. Bị đơn thuộc trường hợp được miễn toàn bộ án phí sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền 379.487.000 đồng là tiền bị đơn mua cám của nguyên đơn từ năm 2011 đến năm 2017 chưa trả, yêu cầu bị đơn trả tiền lãi do chậm thanh toán. Đây là tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân trong giao dịch dân sự. Căn cứ Điều 428 Bộ luật dân sự 2005 xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp về hợp đồng dân sự cụ thể là tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản”. Bị đơn cư trú tại xã SM, thành phố BG, tỉnh BG nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố BG.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền gốc 379.487.000 đồng: Mặc dù giữa ông H1, bà H2 và ông B không ký kết hợp đồng mua bán bằng văn bản nhưng căn cứ vào lời khai của nguyên đơn, bị đơn, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp (sổ theo dõi công nợ) có đủ căn cứ xác định giữa ông B và vợ chồng ông H1, bà H2 có thỏa thuận giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa là cám. Bị đơn là ông B thừa nhận chữ ký trong các số theo dõi công nợ là chữ ký của ông, thừa nhận tất cả các mã hàng ông mua mà chưa thanh toán cho ông H1, bà H2 như trong các sổ theo dõi công nợ. Từ ngày 21/6/2011 đến ngày 11/8/2017, giữa ông H1, bà H2 với ông B đã phát sinh tất cả 569 mã giao dịch mua bán cám với nhau (gồm có 96 mã cám cá và 473 mã cám lợn, gà, vịt...) với tổng số tiền là: 951.760.000 đồng, trong đó ông B đã trả được tổng số tiền gốc là 572.273.000 đồng, số tiền gốc còn lại là 379.487.000 đồng. Bị đơn ông B cũng thừa số nợ gốc mà nguyên đơn yêu cầu ông phải trả là 379.487.000 đồng và đồng ý chịu trách nhiệm trả số tiền 379.487.000 đồng cho ông H1, bà H2. Do vậy, căn cứ Điều 428 Bộ luật dân sự 2005; Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền gốc 379.487.000 đồng.
. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền lãi 363.263.590 đồng:
Đây là hợp đồng mua bán tài sản được xác lập trước ngày có hiệu lực của Bộ luật dân sự năm 2015 và là hợp đồng đang được thực hiện mà lãi suất phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự năm 2015. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận các bên có thỏa thuận về việc trả lãi với mức lãi suất 1,5%/tháng, riêng từ tháng 02/2017 đến nay thống nhất tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng. Do vậy, căn cứ khoản 2 Điều 438 Bộ luật Dân sự 2005, ông B phải trả tiền lãi đối với số tiền gốc còn nợ.
Theo quy định tại Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005 thì lãi suất các bên thỏa thuận không quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố. Và theo quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 của Thống Đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Ngân hàng nhà nước công bố lãi suất cơ bản là 9%/năm. Căn cứ quy định trên thì lãi suất các bên thỏa thuận không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản, tức lãi suất thỏa thuận không vượt quá là 13,5%/năm, 1,125%/tháng, 0,0375%/ngày. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn đề nghị tính tiền lãi trên nợ gốc theo mức lãi suất 1,125%/tháng là đảm B với quy định của pháp luật cần được chấp nhận. Từ ngày 01/02/2017 đến nay, các bên có thỏa thuận lãi suất 1%/tháng cũng phù hợp với Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 (quy định lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm, tức không quá 1,6%/tháng) nên cần được chấp nhận. Do vậy, tiền lãi trên nợ gốc=nợ gốc x lãi suất x thời gian chậm trả (lãi suất từ ngày 21/6/2011 đến ngày 31/01/2017 là 1,125%/tháng, tương ứng với 0,0375%/ngày; lãi suất từ ngày 01/2/2017 đến nay là 1%/tháng, tương ứng với 0,033%/ngày). Từ những nhận định như trên, căn cứ vào số nợ gốc, thời gian chậm trả của từng mã giao dịch chưa thanh toán, xác định yêu cầu của nguyên đơn về số nợ lãi mà ông B chưa trả cho ông H1, bà H2 là 363.263.590 đồng là có cơ sở nên cần chấp nhận.
Về án phí: Bị đơn ông B phải chịu án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nhưng do bị đơn là người cao tuổi, thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 vào Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên cần miễn án phí cho bị đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 428, khoản 2 Điều 438, Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228, Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 vào Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Thân Văn B trả ông Cao Văn H1 và bà Hoàng Thị H2 số tiền mua cám còn nợ là 379.487.000 đồng và tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền tính đến ngày 16/5/2023 là 363.263.590 đồng. Tổng cộng là 742.750.590 đồng
2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Bị đơn được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP. BG; - CCTHADS TP. BG; - TAND tỉnh BG; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Phƣơng Thảo |