vanban.org

Bản án 27/2023/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Thân Văn B trả ông Cao Văn H1 và bà Hoàng Thị H2 số tiền mua cám còn nợ là 379.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Cao Văn H - Thân Văn B "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản""
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Thân Văn B trả ông Cao Văn H1 và bà Hoàng Thị H2 số tiền mua cám còn nợ là 379.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BG
TỈNH BG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2023/DS-ST
Ngày 16 tháng 5 năm 2023
V/V: "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Biên.

2. Ông Nguyễn Văn Tư.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố BG

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố BG tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Minh Nguyệt, bà Đặng Minh Hà - Kiểm sát viên.

Trong ngày 16 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố BG xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 218/2022/TLST-DS ngày 26/12/2023 về “Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ trả tiền” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2023/QĐXX-ST ngày 25 tháng 4 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2023/QĐXX-ST ngày 10 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Cao Văn H1, sinh năm 1948 và bà Hoàng Thị H2, sinh năm 1951; Địa chỉ: Số 01, ngõ 398, đường Nguyễn Công Ha, phường TP, thành phố BG, tỉnh BG.

Người đại diện theo ủy quyền của ông H1: Văn phòng Luật sư V, Đoàn luật sư tỉnh BG; Địa chỉ: Số 487, đường LL, phường LL, thành phố Bức Giang, tỉnh BG do bà Ong Thị Th1 và bà Ngô Thị Thị Th2 đại diện tham gia tố tụng (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 23/11/2022).

(Bà H2 có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Th2 có mặt)

2. Bị đơn: Ông Thân Văn B , sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn Đ, xã SM, thành phố BG, tỉnh BG.

(Có mặt)

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Cao Văn T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 01, ngõ 398, đường Nguyễn Công Ha, phường TP, thành phố BG, tỉnh BG.

(Có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 08/12/2022 và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn ông Cao Văn H1 và bà Hoàng Thị H2 và người đại diện theo ủy quyền của ông H1 là Văn phòng Luật sư V do bà Ong Thị Th1 và bà Ngô Thị Thị Th2 đại diện tham gia tố tụng trình bày:

Ông bà (Cao Văn H1 và Hoàng Thị H2) có cửa hàng bán thức ăn gia súc đặt tại nhà riêng ở cụm CL1, phường TP,thành phố BG, tỉnh BG. Ông Thân Văn B , sinh năm 1960, trú tại thôn Đồng, xã SM, thành phố BG, tỉnh BG có nuôi cá, lợn và có mua cám tại cửa hàng của ông bà trong nhiều năm.

Kể từ ngày 09/11/2010, ông Thân Văn B bắt đầu mua cám của cửa hàng ông bà. Vì cũng là chỗ quen biết, tin tưởng nhau, nên giữa các bên không ký Hợp đồng mua bán mà chỉ thỏa thuận bằng miệng về việc mua bán với nội dung thống nhất như sau: Khi nào cần mua cám thì ông B sẽ gọi điện báo cho ông bà về chủng loại, số lượng; Về đơn giá thì sẽ áp theo giá cả chung trên thị trường tại thời điểm mua. Tiền lãi chậm trả sẽ bằng 1,5%/tháng/số tiền nợ kể từ khi ông B nhận hàng cho đến khi thanh toán. Ông B cam kết, sau mỗi lần bán cá, lợn…thì sẽ thanh toán hết tiền nợ (bao gồm cả gốc và lãi) cho ông bà.

Việc giao hàng theo phương thức ông B sẽ xuống trực tiếp tại cửa hàng của ông bà để lấy hàng. Đồng thời các bên thống nhất Hợp đồng sẽ chấm dứt bất kể lúc nào khi một bên đưa ra yêu cầu hoặc cả hai bên thống nhất nội dung. Công nợ bên mua sẽ phải có trách nhiệm trả theo yêu cầu của bên bán. Trong quá trình mua bán thực tế thì giữa các bên đều có chữ ký giao nhận số lượng hàng hóa, thành tiền, xác nhận thành tiền gốc, lãi vào sổ theo dõi do ông bà lập. Mỗi mã giao dịch này do ông bà lập, đều có chữ ký xác nhận của ông B .Các mã giao dịch được ghi nhận tại các sổ sách theo dõi khác nhau, tạm gọi là 03 bảng kê như sau:

+ Bảng kê 1 (Sổ theo dõi 1): Từ ngày 09/11/2010 đến ngày 24/8/2015: Giữa các bên đã phát sinh 86 mã giao dịch mua bán cám. Trong đó ông B đã trả được 09 lần, gồm:

- Ngày 03/03/2011 trả 10.592.000 đồng.

- Ngày 07/09/2011 trả 30.493.000 đồng.

- Ngày 03/09/2012 trả 50.000.000 đồng.

- Ngày 09/01/2013 trả 40.000.000 đồng.

- Ngày19/05/2013 trả 38.000.000 đồng.

- Ngày 20/09/2013 trả 45.000.000 đồng.

- Ngày 13/08/2014 trả 40.000.000 đồng.

- Ngày 15/10/2014 trả 22.000.000 đồng.

- Ngày 19/05/2015 trả 40.000.000 đồng.

Chốt công nợ đến ngày 24/8/2015, thì ông B còn nợ ông bà số tiền gốc là 136.523.000 đồng.

Theo nội dung chốt công nợ tại sổ theo dõi của ông bà thì số công nợ của ông B là 128.263.000 đồng là có sai sót trong tính toán. Công nợ gốc thực tế theo từng mã giao dịch của ông B nợ từ ngày 09/11/2010 đến ngày 24/8/2015 là 136.523.000 đồng.

+ Bảng kê 2 (Sổ theo dõi 2): Từ ngày 14/02/2012 đến ngày 22/11/2013: Giữa các bên đã phát sinh 187 mã giao dịch mua bán cám. Trong đó ông B đã trả được 05 lần, gồm:

- Ngày 14/02/2012 trả 5.000.000 đồng.

- Ngày 30/03/2012 trả 3.000.000 đồng.

- Ngày 13/08/2012 trả 25.000.000 đồng.

- Ngày 25/03/2013 trả 8.500.000 đồng.

- Ngày 10/08/2013 trả 20.000.000 đồng.

Chốt công nợ từ ngày 14/02/2012 đến ngày 22/11/2013, thì ông B còn nợ ông bà số tiền gốc là 106.574.000 đồng.

Nội dung chốt số liệu tại sổ theo dõi của ông bà số công nợ gốc của ông B từ ngày 14/02/2012 đến ngày 22/11/2013 là 93.117.000 đồng là có sai sót trong tính toán. Công nợ gốc thực tế theo từng mã giao dịch của ông B nợ từ ngày 14/02/2012 đến ngày 22/11/2013 là 106.574.000 đồng.

+ Bảng kê 3 (sổ theo dõi 3): Từ ngày 24/7/2013 đến ngày 11/8/2017.

Giữa các bên đã phát sinh: 302 mã giao dịch mua bán cám. Trong đó, ông B đã trả được 22 lần, gồm:

- Ngày 29/12/2013 trả 8.000.000 đồng.

- Ngày 15/01/2014 trả 6.000.000 đồng.

- Ngày 20/01/2014 trả 4.000.000 đồng.

- Ngày 26/01/2014 trả 10.000.000 đồng.

- Ngày 26/03/2014 trả 36.000.000 đồng.

- Ngày 09/07/2014 trả 7.000.000 đồng.

- Ngày 09/07/2014 trả 300.000 đồng.

- Ngày 28/07/2014 trả 9.000.000 đồng.

- Ngày 03/09/2014 trả 5.000.000 đồng.

- Ngày 09/09/2014 trả 3.700.000 đồng.

- Ngày 29/09/2014 trả 4.200.000 đồng

- Ngày 23/10/2014 trả 2.800.000 đồng.

- Ngày 10/11/2014 trả 8.700.000 đồng.

- Ngày 30/11/2014 trả 2.700.000 đồng.

- Ngày 10/12/2014 trả 3.900.000 đồng.

- Ngày 24/12/2014 trả 1.700.000 đồng.

- Ngày 01/01/2015 trả 2.000.000 đồng.

- Ngày 07/02/2015 trả 16.200.000 đồng.

- Ngày 05/10/2015 trả 36.000.000 đồng.

- Ngày 30/01/2016 trả 33.000.000 đồng.

- Ngày 12/07/2016 trả 28.800.000 đồng.

- Ngày 07/07/2017 trả 8.000.000 đồng.

Ngày 26/3/2014, trong sổ theo dõi công nợ ông bà có ghi tách 100.000.000 đồng tiền nợ gốc thành tiền nợ lãi. Tuy nhiên, kể từ đó đến nay, ông B cũng không thanh toán 100 triệu tiền lãi này nên tại bảng kê công nợ kèm theo ông bà vẫn tính 100.000.000 đồng này vào tổng nợ gốc của ông B .

Ngày 11/8/2017, ông B mua cám cá loại 7454 với 5 bao, tổng tiền nợ gốc của mã này là 1.750.000 đồng.

Kể từ ngày 11/8/2017 đến nay, giữa ông bà và ông B không phát sinh thêm giao dịch mua bán cám nữa. Trong thời gian từ ngày 11/8/2017 đến nay thì hai bên cũng không thông báo gì cho nhau về việc chấm dứt Hợp đồng mua bán cám. Ông bà chỉ liên hệ yêu cầu ông B thanh toán tiền nợ gốc và lãi như thỏa thuận nhưng ông B chỉ thanh toán được thêm 01 (một) lần tiền lãi ngày 03/02/2019 là 800.000 đồng.

Kể từ đó đến nay thì ông B không thanh toán thêm bất cứ khoản tiền nợ gốc và nợ lãi nào cả.

Chốt công nợ đến ngày 11/8/2017 của bảng kê này, ông B còn nợ ông bà là 254.416.000 đồng.

Nội dung chốt số liệu theo sổ theo dõi của ông bà thì tổng số công nợ gốc của ông B từ ngày 24/7/2013 đến ngày 11/8/2017 là 125.213.000 đồng là có sai sót trong tính toán, có tính cả tiền lãi vào trong phần tiền nợ gốc và đã trừ đi 100.000.000 đồng mà ông bà tự tách thành tiền lãi nhưng thực tế ông B chưa trả khoản tiền này. Do đó, công nợ gốc thực tế mà ông B nợ tính từ ngày 24/7/2013 đến ngày 11/8/2017 là 254.416.000 đồng như bảng kê kèm theo, đã được tính toán cụ thể theo từng mã giao dịch.

Tổng cộng số nợ gốc của 03 (ba) bảng kê nêu trên là: 497.513.000 đồng.

Nội dung chốt số liệu theo sổ theo dõi của ông bà thì tổng số công nợ của ông B là 444.508.000 đồng là có sai sót trong tính toán và tính cả tiền lãi nợ vào trong tiền nợ gốc. Do đó, công nợ gốc thực tế mà ông B nợ tính đến ngày 11/8/2017 là 497.513.000 đồng như bảng kê kèm theo, đã được tính toán cụ thể theo từng mã giao dịch.

* Về tiền lãi: các bên thỏa thuận lãi suất là 1,5%/tháng. Tuy nhiên vì ông B nợ tiền hàng, tiền lãi khá nhiều mà chưa trả được bao nhiêu. Theo đó, các bên đã thống nhất giảm lãi suất từ 1,5%/tháng xuống còn 1%/tháng kể từ tháng 2/2017.

Trong thời gian mua cám, ông B đã thanh toán tiền lãi cho ông bà của khoản nợ năm 2013 đến ngày 06/11/2013. Năm 2014: Ông B thanh toán tiền lãi được 03 tháng kể từ ngày 01/01/2014 đến ngày 26/3/2014. Ngày 05/10/2016, ông B thanh toán được 1.848.000 đồng tiền lãi. Ngày 07/07/2017, ông B thanh toán được 22.176.000 đồng tiền lãi.

Trong suốt thời gian kể từ ngày giao kết mua hàng hóa (cám), mặc dù ông B bán hết lứa cá, lợn này đến lứa khác nhưng chưa khi nào thanh toán đủ tiền gốc và lãi. Mặc dù ông bà hối thúc nhiều lần nhưng ông B cứ khất lần, hẹn sẽ trả sau. Mỗi khi ông bà yêu cầu ký vào sổ chốt công nợ thì ông B vẫn ký, xác nhận và đều hứa sẽ trả.

Theo đó, tổng cộng nợ gốc phát sinh từ giao dịch mua bán cám kể từ ngày 09/11/2010 đến ngày chấm dứt Hợp đồng mua bán cám (ngày 01/11/2022) của ông B với cho ông bà là: 497.513.000 đồng;

Tổng tiền lãi tạm tính đến ngày 01/11/2022 là 474.265.611 đồng.

Ông bà được biết, hiện tại, ông B có nhà đất, có nhiều tài sản khác và hồ cá cho thuê. Ông B có đủ khả năng tài chính để thanh toán khoản nợ nêu trên. Tuy nhiên, đến nay, ông B vẫn không có bất cứ động thái nào để trả khoản nợ trên mặc dù ông bà đã đề nghị nhiều lần (gọi điện, gặp trực tiếp).

Do vậy, để đảm B quyền lợi hợp pháp của mình, nguyên đơn làm đơn khởi kiện và đề nghị Tòa án xem xét và giải quyết yêu cầu ông Thân Văn B phải trả:

- Tiền nợ gốc: 497.513.000 đồng (Bốn trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm mười ba nghìn đồng);

- Tiền lãi trên nợ gốc tính từ ngày phát sinh nợ đến ngày xét xử sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Tiền lãi tạm tính đến ngày 01/11/2022 là 474.265.611 đồng (Bốn trăm bày mươi tư triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm mười một đồng).

Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Thân Văn B trình bày:

Ông là khách hàng quen của ông Cao Văn H1 và bà Hoàng Thị H2, thường xuyên mua cám của ông H1, bà H2 để chăn nuôi (cá, gà, vịt...). Trong khoảng thời gian từ tháng 11/2010 đến tháng 8/2017, ông có nhiều lần mua cám của ông H1, bà Hương. Giữa ông và ông H1, bà Hương chưa bao giờ lập hợp đồng mua bán, hai bên chỉ thỏa thuận miệng về việc mua bán cám như sau: Khi nào cần mua cám, hoặc là ông sẽ trực tiếp đến nhà ông H1, bà Hương mua hoặc là ông gọi điện cho ông H1, bà Hương chở cám đến cho ông (trên thực tế, số lần ông H1 bà Hương chở cám đến cho ông nhiều hơn số lần mà ông trực tiếp đến mua). Cứ mỗi một lần mua cám, ông H1 bà H2 sẽ ghi thông tin số lượng cám, đơn giá, tổng tiền mỗi lần mua vào sổ theo dõi và ông sẽ ký vào sổ cho ông H1, bà H2. Hai bên thống nhất, sau mỗi lần ông bán được cá, gà, vịt...thì sẽ thanh toán tiền mua cám cho ông B , bà H2. Đối với những mã nào đã thannh toán thì ông H1, bà H2 sẽ gạch bỏ trong sổ theo dõi trước mặt ông.

Ông xác nhận, chữ ký tại các sổ theo dõi của ông H1, bà H2 cung cấp cho Tòa án đúng là chữ ký của ông. Ông cũng xác nhận, tổng số lượng cám ông mua nhà ông H1 bà H2 còn nợ lại chưa thanh toán đúng như các sổ theo dõi ông H1, bà H2 cung cấp. Ông xác nhận số nợ gốc mà ông còn nợ ông H1, bà H2 như ông H1, bà H2 yêu cầu ông phải trả là 497.513.000 đồng.

Về số nợ lãi, ông thừa nhận giữa ông và ông H1, bà H2 có thỏa thuận về tiền lãi chậm trả với mức lãi suất 1,5%/tháng, riêng đối với khoản thời gian mà 2 bên chốt với nhau tại sổ công nợ (như từ tháng 02/2017 đến tháng 2/2018, từ ngày 07/07/2017 đến 07/07/2018) thì tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng.

Tuy nhiên, do hiện nay ông không có khả năng thanh toán cho ông H1, bà H2 theo mức lãi suất cao như vậy nên ông đề nghị ông H1, bà H2 chỉ áp dụng tính lãi theo mức lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước (mức lãi suất 9%/năm) đối với khoản nợ của ông. Đồng thời ông đề nghị được trả dần khoản nợ trên trong thời gian 3 năm.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Cao Văn T trình bày:

Anh là con trai của ông Cao Văn H1 và bà Hoàng Thị H2. Bố mẹ anh có cửa hàng bán cám ở tại nhà số 01 ngõ 398 đường Nguyễn Công Ha, phường TP, thành phố BG, tỉnh BG. Mặc dù anh là thành viên trong hộ gia đình nhưng việc kinh doanh mua bán đều do bố mẹ anh trực tiếp thực hiện. Anh thi thoảng rảnh thì có phụ giúp bố mẹ anh giao hàng cho khách hàng.

Trong quá trình bố mẹ anh bán cám thì anh có được biết thông tin: Ông Thân Văn B , sinh năm 1960, trú tại thôn Đ, xã SM, thành phố BG, tỉnh BG có mua cám tại cửa hàng kinh doanh của bố mẹ anh. Tuy nhiên, vì không tham gia trực tiếp vào việc mua, bán cám nên anh không nắm được công nợ mà B nợ cụ thể của mỗi lần giao dịch là bao nhiêu. Anh chỉ được bố mẹ cho biết hiện tại số nợ là gần 500 triệu đồng tiền gốc chưa kể tiền lãi theo thỏa thuận (1,5%).

Mặc dù nhiều lần bố mẹ anh đã gọi điện, nói chuyện trực tiếp với ông B về việc trả nợ tiền gốc và lãi nhưng ông B chỉ thanh toán được một số tiền gốc rất nhỏ. Do vậy, bố mẹ anh đã làm đơn khởi kiện ra Tòa án nhân dân thành phố BG yêu cầu ông B trả tiền nợ gốc và tiền lãi theo thỏa thuận. Anh hoàn toàn đồng ý với nội dung khởi kiện và lời khai trong bản tự khai, Biên bản lấy lời khai của bố mẹ anh (Cao Văn H1, Hoàng Thị H2) cũng như ý kiến, quan điểm của người đại diện theo ủy quyền của bố anh trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.

Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập một số tài liệu, chứng cứ.

- Tại Biên bản làm việc ngày 09/5/2023, bà Nguyễn Thị H3-vợ cũ ông Thân Văm B trình bày: Bà và ông Thân Văn B kết hôn năm 1989 đến năm 2013 thì ly hôn. Thời điểm chung sống với nhau, bà và ông B này sinh nhiều mâu thuẫn. Năm 2009, bà và ông B ly thân, không chung sống cùng nhau, mỗi người ở một nơi, kinh tế độc lập. Bà không biết việc ông B chăn nuôi cá, mua cám của ai. Bà xác định thời điểm ông B mua cám của ông H1 là bà và ông B đã ly thân, không ai liên quan đến ai. Do vậy, bà xác định không có liên quan gì trong vụ án. Đề nghị Tòa án không đưa bà vào tham gia tố tụng trong vụ án.

* Tòa án đã tiến hành H1 giải nhưng các bên không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.

* Tại phiên tòa ngày 10/5/2023, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Cao Văn H1 có đơn đề nghị hoãn phiên tòa.

* Tại phiên tòa hôm nay:

Nguyên đơn bà Hoàng Thị H2, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Cao Văn T xin vắng mặt, giữ nguyên quan điểm, nhất trí hoàn toàn với trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Cao Văn H1.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Cao Văn H1 -bà Ngô Thị Th2 trình bày: Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố BG buộc Thân Văn B phải thanh toán số tiền nợ gốc 497.513.000 đồng (bốn trăm chín mươi bảy triệu đồng năm trăm mười ba nghìn đồng) và tiền lãi trên nợ gốc tính từ ngày phát sinh nợ đến thời điểm xét xử sơ thẩm theo thỏa thuận của các bên là 1,5%/tháng (riêng từ tháng 02/2017 đến tháng 2/2018, từ ngày 07/07/2017 đến 07/07/2018 thì tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng). Tuy nhiên, sau khi đối chiếu lại sổ sách, nguyên đơn xác định lại yêu cầu khởi kiện như sau: yêu cầu ông Thân Văn B phải thanh toán số tiền nợ gốc 379.487.000 đồng và tiền lãi trên nợ gốc tính từ ngày phát sinh nợ đến thời điểm xét xử sơ thẩm theo thỏa thuận của các bên mà phù hợp với quy định của pháp luật là 1,125%/tháng (riêng từ tháng 02/2017 đến nay thì tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng). Tiền lãi tạm tính đến ngày xét xử ngày 16/5/2023 là 363.263.590 đồng.

Căn cứ khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu đòi nợ gốc là vào các sổ theo dõi công nợ, công nợ gốc thực tế mà ông B nợ tính từ ngày phát sinh giao dịch mua bán cám giữa hai bên là ngày 21/6/2011 đến ngày 11/8/2017 là 379.487.000 đồng như bảng kê kèm theo, đã được tính toán cụ thể theo từng mã giao dịch. Đối với yêu cầu đòi lãi, nguyên đơn tính lãi trên nợ gốc tính từ ngày phát sinh nợ đến thời điểm xét xử sơ thẩm theo thỏa thuận của các bên mà phù hợp với quy định của pháp luật là 1,125%/tháng, riêng từ tháng 02/2017 đến nay thì tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng.

Tất cả các mã tiền ông B trả đều được ghi rõ ràng trong các sổ theo dõi công nợ. Nếu tiền ông B trả là trả tiền lãi thì trong sổ sẽ ghi rõ là trả lãi, nếu không ghi trả tiền gì thì xác định tiền đó trả vào tiền gốc. Tại sổ công nợ, ngày 26/3/2014, trong sổ theo dõi công nợ nguyên đơn có ghi tách 100.000.000 đồng tiền nợ gốc thành tiền nợ lãi. Tuy nhiên, kể từ đó đến nay, ông B cũng không thanh toán 100.000.000 đồng tiền lãi này nên tại bảng kê công nợ kèm theo nguyên đơn vẫn xác định 100.000.000 đồng này vào tổng nợ gốc của ông B . Trong thời gian mua cám, ông B đã thanh toán tiền lãi cho nguyên đơn của năm 2013 và 4 tháng tiền lãi của năm 2014 (từ tháng 01/2014 đến hết tháng 4/2014) nên nguyên không tính lãi đối với ông B trong thời gian đó. Đồng thời, nguyên đơn xác nhận trong tổng số tiền lãi ông B đã trả, ngày 5/10/2016 ông B đã trả số tiền lãi là 11.088.000 đồng. Ngày 3/2/2014, ông B trả 800.000 đồng là trả vào tiền gốc.

Do trong sổ theo dõi công nợ, ông H1, bà H2 theo dõi công nợ trên 2 loại cám là cám cá và cám còn lại (gà, vịt, lợn...) nên số tiền lãi của ông B phải trả nên nợ gốc phát sinh được tính như sau:

Bảng theo dõi 1 (bảng theo dõi công nợ cám cá) phát sinh từ ngày 21/6/2011 đến ngày 11/8/2017, ông B phải chịu 134.223.000 đồng tiền gốc. Tiền lãi trên nợ gốc=nợ gốc x lãi suất x thời gian chậm trả (lãi suất từ ngày 21/6/2011 đến ngày 31/01/2017 là 1,125%/tháng, tương ứng với 0,0375%/ngày; lãi suất từ ngày 01/2/2017 đến nay là 1%/tháng, tương ứng với 0,033%/ngày). Tổng số tiền lãi mà ông B phải trả trên nợ gốc đối với số công nợ tại Bảng theo dõi 1 là 145.748.144 đồng, cụ thể như sau:

THỜI

THỜI

SỐ

GIAN

ĐIỂM

NGÀY

TIỀN TT

NỘI DUNG

TIỀN LÃI

MUA

TÍNH

CHẬM

GỐC

TRẢ

HÀNG

LÃI

BẢNG THEO DÕI 1 1 Mua cám 9954 30 bao

21/6/2011 29/11/2011 161

8,400,000

507,150 2 Mua cám 9951 10 bao

21/6/2011 29/11/2011 161

3,220,000

194,408 3 Mua cám 0511L 2 bao

15/7/2011 29/11/2011 137

574,000

29,489 4 Mua cám 952 4 bao

25/7/2011 29/11/2011 127

1,272,000

60,579 5 Mua cám 9951 30 bao

28/7/2011 29/11/2011 124

9,840,000

457,560 6 Mua cám 1 bao

23/8/2011 29/11/2011 98

287,000

10,547 7 Mua cám 9952 20 bao

28/8/2011 29/11/2011 93

6,360,000

221,805 8 Mua cám 9952 7 bao

21/9/2011 29/11/2011 69

2,226,000

57,598 9 Mua cám 9952 3 bao

25/9/2011 29/11/2011 65

954,000

23,254 10 Mua cám 9952 20 bao

27/9/2011 29/11/2011 63

6,360,000

150,255

Tổng

39,493,000

Trả

29/11/2011

30,493,000

Còn nợ

29/11/2011 8/9/2012

284

9,000,000

958,500 11 Mua cám 9952 2 bao

24/2/2012 8/9/2012

197

636,000

46,985 12 Mua cám 9954 4 bao

19/3/2012 8/9/2012

173

1,144,000

74,217 13 Mua cám 8002 1 bao

19/3/2012 8/9/2012

173

370,000

24,004 14 Mua cám F8005 4 bao

1/4/2012

8/9/2012

160

1,260,000

75,600 15 Mua cám 9950 1 bao

7/4/2012

8/9/2012

154

340,000

19,635 16 Mua cám F8002 1bao

7/4/2012

8/9/2012

154

380,000

21,945 17 Mua cám F8005 5bao

14/4/2012 8/9/2012

147

1,575,000

86,822 18 Mua cám F8005 20 bao

17/4/2012 8/9/2012

144

6,300,000

340,200 19 Mua cám F8005 5bao

5/5/2012

8/9/2012

126

1,575,000

74,419 20 Mua cám F8005 3bao

8/5/2012

8/9/2012

123

945,000

43,588 21 Mua cám 9952 30 bao

16/5/2012 8/9/2012

115

9,540,000

411,413 23 Mua cám F8005 25bao

26/5/2012 8/9/2012

105

7,875,000

310,078 24 Mua cám 9952 8 bao

7/6/2012

8/9/2012

93

2,544,000

88,722 25 Mua cám F8002 4bao

12/6/2012 8/9/2012

88

1,520,000

50,160 26 Mua cám 9952 30 bao

13/6/2012 8/9/2012

87

9,540,000

311,243 27 Mua cám 9952 30 bao

16/6/2012 8/9/2012

84

9,540,000

300,510 28 Mua cám 966 2 bao

26/6/2012 8/9/2012

510,000

14,153 29 Mua cám 9552 40 bao

7/7/2012

8/9/2012

63

12,720,000

300,510 30 Mua cám 967 1 bao

10/7/2012 8/9/2012

60

280,000

6,300 31 Mua cám 9552 30 bao

27/7/2012 8/9/2012

43

954,000

15,383 32 Mua cám F8004 60bao

31/7/2012 8/9/2012

39

20,400,000

298,350

Tổng

8/9/2012

98,948,000

Trả

8/9/2012

8/9/2012

50,000,000

Còn nợ

8/9/2012

9/1/2013

123 48,948,000 2,257,727 33 Mua cám 9552 3 bao

25/9/2012 9/1/2013

106

1,011,000

40,187 34 Mua cám 9552 3 bao

27/9/2012 9/1/2013

104

1,011,000

39,429 35 Mua cám 9552 9 bao

29/9/2012 9/1/2013

102

3,033,000

116,012 36 Mua cám 9552 20 bao

2/10/2012 9/1/2013

99

6,800,000

252,450 37 Mua cám 9551 5 bao

19/10/2012 9/1/2013

82

1,800,000

55,350 38 Mua cám 9551 4 bao

22/10/2012 9/1/2013

79

1,440,000

42,660 39 Mua cám 9552 20 bao

22/10/2012 9/1/2013

79

7,000,000

207,375 40 Mua cám 9554 5 bao

5/11/2012 9/1/2013

65

1,550,000

37,781 41 Mua cám 9551 25 bao

6/11/2012 9/1/2013

64

9,000,000

216,000 42 Mua cám 9552 2 bao

23/11/2012 9/1/2013

47

700,000

12,338 43 Mua cám 0540 1 bao

23/11/2012 9/1/2013

47

290,000

5,111 44 Mua cám 9552 5 bao

27/11/2012 9/1/2013

43

1,750,000

28,219 45 Mua cám 9552 30 bao

30/11/2012 9/1/2013

40

10,500,000

157,500

Tổng

94,833,000

Trả

9/1/2013

40,000,000

còn nợ

9/1/2013 19/5/2013 130 54,833,000 46 Mua cám 05482 2 bao

27/1/2013 19/5/2013 112

600,000 47 Mua cám 8003 5 bao

2/3/2013 19/5/2013

78

1,850,000 48 Mua cám 8005 20 bao

12/3/2013 19/5/2013

68

7,200,000 49 Mua cám 8003 10 bao

12/3/2013 19/5/2013

68

3,700,000 50 Mua cám 9950 25 bao

26/3/2013 19/5/2013

54

9,500,000 51 Mua cám 9952 25 bao

14/4/2013 19/5/2013

35

7,200,000 52 Mua cám 9952 15 bao

23/4/2013 19/5/2013

26

5,400,000 53 Mua cám 9951 10 bao

8/5/2013 19/5/2013

11

3,700,000

Tổng

93,983,000

Trả nợ

19/5/2013

38,000,000

Còn nợ

19/5/2013 20/9/2013 124 55,983,000 54 Mua cám F8005 20 bao

24/5/2013 20/9/2013 119

7,300,000 55 Mua cám F8002 10 bao

24/5/2013 20/9/2013 119

4,050,000 56 Mua cám cá 20% 30 bao

10/6/2013 20/9/2013 102 11,400,000 57 Mua cám cá 26% 4 bao

26/6/2013 20/9/2013

86

1,480,000 58 Mua cám cá 28% 40 bao

25/6/2013 20/9/2013

87

15,200,000 59 Mua cám cá 28% 35 bao

20/7/2013 20/9/2013

62

13,300,000 60 Mua cám cá 28% 5 bao

15/8/2013 20/9/2013

36

1,900,000 61 Mua cám cá 28% 18 bao

16/8/2013 20/9/2013

35

6,840,000 62 Mua cám cá 28% 10 bao

31/8/2013 20/9/2013

20

3,800,000

Tổng

121,253,000

Trả

20/9/2013

45,000,000

Còn nợ

20/9/2013 13/8/2014 327 76,253,000 63 Mua cám 5950 30 bao

26/9/2013 13/8/2014 321 11,700,000 64 Mua cám 5950 4 bao

15/10/2013 13/8/2014 302

1,560,000 65 Mua cám 5950 35 bao

28/10/2013 13/8/2014 289 13,650,000 66 Mua cám 5950 20 bao

21/11/2013 13/8/2014 265

7,800,000 67 Mua cám 7592 35 bao

22/12/2013 13/8/2014 234 13,300,000 68 Mua cám 5950 1 bao

18/4/2014 13/8/2014 117

390,000 69 Mua cám F8004 20 bao

10/5/2014 13/8/2014

95

7,400,000

263,625 70 Mua cám F8004 8 bao

10/5/2014 13/8/2014

95

2,960,000

105,450 71 Mua cám F8003 25 bao

25/6/2014 13/8/2014

49

9,750,000

179,156 72 Mua cám F8002 1 bao

6/8/2014 13/8/2014

7

410,000

1,076 73 Mua cám F8003 20 bao

7/8/2014 13/8/2014

6

7,800,000

17,550

Tổng

152,973,000

Trả

13/8/2014

40,000,000

Còn nợ

13/8/2014 15/10/2014 63 112,973,000 2,668,987 74 Mua cám s300 30 bao

4/9/2014 15/10/2014 41

11,700,000

179,888 75 Mua cám F 8004 30 bao

26/9/2014 15/10/2014 19

11,100,000

79,088

Tổng

135,773,000

Trả

15/10/2014

22,000,000

còn nợ

15/10/2014 19/5/2015 216 113,773,000 9,215,613

Mua cám cá S3000 76

6/12/2014 19/5/2015 164

7,800,000

479,700

20 bao 77 Mua cám 9952 10 bao

13/3/2015 19/5/2015

67

3,700,000

92,963 78 Mua cám 9950 5 bao

13/3/2015 19/5/2015

67

1,950,000

48,994 79 Mua cám 9950 15 bao

8/4/2015 19/5/2015

41

5,850,000

89,944 80 Mua cám 9950 25 bao

19/4/2015 19/5/2015

9,750,000

109,688

Tổng

142,823,000

Trả

19/5/2015

40,000,000

Còn nợ

19/5/2015 5/10/2015 139 102,823,000 5,359,649 81 Mua cám 9950 20 bao

16/6/2015 5/10/2015 111

7,800,000

324,675 82 Mua cám 9951 30 bao

31/7/2015 5/10/2015

66

11,100,000

274,725 83 Mua cám 9951 40 bao

24/8/2015 5/10/2015

42

14,800,000

233,100

Tổng

136,523,000

Trả

5/10/2015

36,000,000

Còn nợ

5/10/2015 30/1/2016 117 100,523,000 4,410,447 84 Mua cám cá 9950 20 bao

25/10/2015 30/1/2016

97

7,600,000

276,450 85 Mua cám cá 9950 S 5 bao 25/10/2015 30/1/2016

97

2,100,000

76,388 86 Mua cám cá 7454 20 bao

14/11/2015 30/1/2016

77

7,000,000

202,125 87 Mua cám cá 7454 40 bao

13/12/2015 30/1/2016

48

14,000,000

252,000

Tổng

131,223,000

Trả

30/1/2016

33,000,000

Còn nợ

30/1/2016 12/7/2016 164 98,223,000 6,040,715 88 Mua cám cá 7454 30 bao

31/3/2016 12/7/2016 103 10,500,000

405,563 89 Mua cám cá 7454 20 bao

13/5/2016 12/7/2016

60

6,800,000

153,000 90 Mua cám cá 7454 20 bao

18/5/2016 12/7/2016

55

6,800,000

140,250 91 Mua cám cá 7454 30 bao

16/6/2016 12/7/2016

26

10,200,000

99,450

Tổng

132,523,000

-

Trả

12/7/2016

28,800,000

-

Còn nợ

12/7/2016 31/1/2017 203 103,723,000 7,895,913 92 Mua cám cá 7454 30 bao

26/6/2016 31/1/2017 158 10,500,000

622,125 93 Mua cám cá 7454 25 bao

22/2/2017 7/7/2017

135

8,750,000

393,750 94 Mua cám cá 7454 20 bao

26/4/2017 7/7/2017

72

7,000,000

168,000 95 Mua cám cá 7454 30 bao

24/4/2017 7/7/2017

44

10,500,000

154,000

Tổng

140,473,000

-

Trả

7/7/2017

8,000,000

-

Còn nợ

7/7/2017 11/8/2017

35 132,473,000 1,545,518 96 Mua cám cá 7454 5 bao

11/8/2017

1,750,000

-

Còn nợ

11/8/2017

134,223,000 51,613,080

11/8/2017 16/5/2023 2104 134,223,000 94,135,064

Tổng nợ bảng 1

134,223,000 145,748,144

Bảng theo dõi 2 (bảng theo dõi công nợ cám khác như cám gà, vịt, lợn...) phát sinh từ ngày 08/3/2013 đến ngày 28/01/2015, ông B phải chịu 245.264.000 đồng tiền gốc. Tiền lãi trên nợ gốc=nợ gốc x lãi suất x thời gian chậm trả (lãi suất từ ngày 21/6/2011 đến ngày 31/01/2017 là 1,125%/tháng, tương ứng với 0,0375%/ngày; lãi suất từ ngày 01/2/2017 đến nay là 1%/tháng, tương ứng với 0,033%/ngày). Do năm 2013 và từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014, ông B đã trả hết lãi nên thời điểm này không phát sinh tiền lãi. Tiền lãi mà ông B phải chịu tại Bảng theo dõi 2 là tính từ ngày 05/5/2014, tổng số tiền lãi là 217.515.446 đồng, cụ thể như sau:

THỜI

THỜI

SỐ

GIAN

ĐIỂM

NGÀY

TIỀN TT

NỘI DUNG

TIỀN LÃI

MUA

TÍNH

CHẬM

GỐC

HÀNG

LÃI

TRẢ

BẢNG THEO DÕI 2

Từ 08/3/2013 đến hết tháng

5/2013, mua 358 mã cám

Đã thanh

143,849,000

với tổng số tiền gốc (đã trừ

toán tiền lãi

các mã tiền gốc đã trả) là : 359 Mua cám 944 3 bao

5/5/2014

9/7/2014

65

1,260,000

30,713 360 Mua cám 954L 1 bao

5/5/2014

9/7/2014

65

260,000

6,338 361 Mua cám 944 2 bao

8/5/2014

9/7/2014

62

840,000

19,530 362 Mua cám 954L 2 bao

8/5/2014

9/7/2014

62

520,000

12,090 363 Mua cám 952S 1 bao

8/5/2014

9/7/2014

62

330,000

7,673 364 Mua cám 944 4 bao

12/5/2014 9/7/2014

58

1,680,000

36,540 365 Mua cám 944 4 bao

18/5/2014 9/7/2014

52

1,680,000

32,760 366 Mua cám 944 2 bao

20/5/2014 9/7/2014

50

840,000

15,750 367 Mua cám 954L 1 bao

20/5/2014 9/7/2014

50

260,000

4,875 368 Mua cám 952S 1 bao

20/5/2014 9/7/2014

50

330,000

6,188 369 Mua cám 944 3 bao

22/5/2014 9/7/2014

48

1,260,000

22,680 370 Mua cám 967 1 bao

22/5/2014 9/7/2014

48

305,000

5,490 371 Mua cám 944 3 bao

27/5/2014 9/7/2014

43

1,320,000

21,285 372 Mua cám 953S 1 bao

27/5/2014 9/7/2014

43

305,000

4,918 373 Mua cám 944 2 bao

30/5/2014 9/7/2014

40

880,000

13,200 374 Mua cám 954L 1 bao

30/5/2014 9/7/2014

40

260,000

3,900 375 Mua cám 967 1 bao

30/5/2014 9/7/2014

40

305,000

4,575 376 Mua cám 944 4 bao

1/6/2014

9/7/2014

38

1,760,000

25,080 377 Mua cám 944 3 bao

5/6/2014

9/7/2014

34

1,320,000

16,830 378 Mua cám 952S 1 bao

5/6/2014

9/7/2014

34

330,000

4,208 379 Mua cám 944 2 bao

7/6/2014

9/7/2014

32

880,000

10,560 380 Mua cám 951 1 bao

7/6/2014

9/7/2014

440,000

5,280 381 Mua cám 944 1 bao

7/6/2014

9/7/2014

32

440,000

5,280 382 Mua cám 944 4 bao

7/6/2014

9/7/2014

32

1,760,000

21,120 383 Mua cám 944 3 bao

9/6/2014

9/7/2014

30

1,320,000

14,850 384 mua cám 951 1 bao

9/6/2014

9/7/2014

30

440,000

4,950 385 Mua cám F8003 20 bao

9/6/2014

9/7/2014

30

7,800,000

87,750 386 Mua cám 944 3 bao

13/6/2014 9/7/2014

26

1,320,000

12,870 387 Mua cám 952S 1 bao

13/6/2014 9/7/2014

26

330,000

3,218 388 Mua cám 944 2 bao

15/6/2014 9/7/2014

24

880,000

7,920 389 Mua cám 954L 1 bao

15/6/2014 9/7/2014

24

260,000

2,340 391 Mua cám 951 1 bao

15/6/2014 9/7/2014

24

440,000

3,960 392 Mua cám 944 3 bao

16/6/2014 9/7/2014

23

1,320,000

11,385 393 Mua cám 944 4 bao

19/6/2014 9/7/2014

20

1,760,000

13,200 394 Mua cám 944 3 bao

20/6/2014 9/7/2014

19

1,320,000

9,405 395 Mua cám 954L 1 bao

20/6/2014 9/7/2014

19

260,000

1,853 396 Mua cám 944 2 bao

23/6/2014 9/7/2014

16

880,000

5,280 397 Mua cám 954L 1 bao

23/6/2014 9/7/2014

16

260,000

1,560 398 Mua cám 951 1 bao

23/6/2014 9/7/2014

16

440,000

2,640 399 Mua cám 944 4 bao

25/6/2014 9/7/2014

14

1,760,000

9,240 400 Mua cám 944 3 bao

28/6/2014 9/7/2014

11

1,320,000

5,445 401 Mua cám 951 1 bao

28/6/2014 9/7/2014

11

440,000

1,815 402 Mua cám 944 3 bao

30/6/2014 9/7/2014

9

1,320,000

4,455 403 Mua cám 954L 1 bao

30/6/2014 9/7/2014

9

260,000

878 404 Mua cám 944 3 bao

2/7/2014

9/7/2014

7

1,320,000

3,465 405 Mua cám 951 1 bao

2/7/2014

9/7/2014

7

440,000

1,155 406 Mua cám 944 2 bao

5/7/2014

9/7/2014

4

880,000

1,320 407 Mua cám 954L 1 bao

5/7/2014

9/7/2014

4

260,000

390 408 Mua cám 951 1 bao

5/7/2014

9/7/2014

4

440,000

660 409 Mua cám 944 3 bao

7/7/2014

9/7/2014

2

1,320,000

990 410 Mua cám 951 1 bao

7/7/2014

9/7/2014

2

440,000

330 411 Mua cám 944 1 bao

9/7/2014

9/7/2014

0

440,000

Tổng

193,084,000

Trả nợ

9/7/2014

7,000,000

Trả nợ

9/7/2014

300,000

Còn nợ

9/7/2014 28/7/2014

19 185,784,000 1,323,711 412 Mua cám 944 15 bao

9/7/2014 28/7/2014

6,300,000

44,888 413 Mua cám 944 20 bao

21/7/2014 28/7/2014

8,400,000

22,050

Tổng

200,484,000

Trả

28/7/2014

9,000,000

Còn nợ

28/7/2014 3/9/2014

37 191,484,000 2,656,841 414 Mua cám 944 4 bao

10/8/2014 3/9/2014

24

1,760,000

15,840 415 Mua cám 944 30 bao

11/8/2014 3/9/2014

23

12,600,000

108,675 416 Mua cám 944 4 bao

22/8/2014 3/9/2014

12

1,760,000

7,920 417 Mua cám 944 4 bao

26/8/2014 3/9/2014

8

1,760,000

5,280 418 Mua cám 944 4 bao

28/8/2014 3/9/2014

6

1,760,000

3,960 419 Mua cám 944 4 bao

31/8/2014 3/9/2014

3

1,760,000

1,980 420 Mua cám 944 4 bao

3/9/2014

3/9/2014

0

1,760,000

Tổng

214,644,000

Trả

3/9/2014

5,000,000

Còn nợ

3/9/2014

9/9/2014

6

209,644,000

471,699 421 Mua cám cá S5000 2 bao

3/9/2014

9/9/2014

6

740,000

1,665 422 Mua cám 944 4 bao

6/9/2014

9/9/2014

3

1,760,000

1,980 423 Mua cám 944 4 bao

9/9/2014

9/9/2014

0

1,760,000

Tổng

213,904,000

Trả

9/9/2014

3,700,000

Còn nợ

9/9/2014 22/9/2014

13 210,204,000 1,024,745 424 Mua cám 944 4 bao

12/9/2014 22/9/2014

10

1,680,000

6,300 425 Mua cám 944 4 bao

15/9/2014 22/9/2014

7

1,680,000

4,410 426 Mua cám 944 4 bao

18/9/2014 22/9/2014

4

1,680,000

2,520 427 Mua cám 944 3 bao

22/9/2014 22/9/2014

0

1,260,000 428 Mua cám 944 4 bao

22/9/2014 22/9/2014

0

1,680,000

Tổng

0

218,184,000

Trừ nhầm 6 mã x 80.000

480,000

Còn nợ

22/9/2014 29/9/2014

7

217,704,000

571,473 429 Mua cám 944 4 bao

25/9/2014 29/9/2014

4

1,680,000

2,520

Tổng

219,384,000

Trả

29/9/2014

4,200,000

Còn nợ

29/9/2014 23/10/2014 24 215,184,000 1,936,656 430 Mua cám 944 4 bao

29/9/2014 23/10/2014 24

1,680,000

15,120 431 Mua cám 944 1 bao

1/10/2014 23/10/2014 22

420,000

3,465 432 Mua cám 944 4 bao

2/10/2014 23/10/2014 21

1,680,000

13,230 433 Mua cám 944 4 bao

5/10/2014 23/10/2014 18

1,680,000

11,340 434 Mua cám 944 4 bao

8/10/2014 23/10/2014 15

1,680,000

9,450 435 Mua cám 944 4 bao

11/10/2014 23/10/2014 12

1,680,000

7,560 436 Mua cám 944 4 bao

13/10/2014 23/10/2014 10

1,680,000

6,300 437 Mua cám 944 4 bao

15/10/2014 23/10/2014

8

1,680,000

5,040 438 Mua cám 944 4 bao

17/10/2014 23/10/2014

6

1,680,000

3,780 439 Mua cám 944 4 bao

20/10/2014 23/10/2014

3

1,680,000

1,890 440 Mua cám 944 4 bao

23/10/2014 23/10/2014

1,680,000

Tổng

232,404,000

Trả

23/10/2014

2,800,000

Còn nợ

23/10/2014 10/11/2014 18 229,604,000 1,549,827 441 Mua cám 944 4 bao

25/10/2014 10/11/2014 16

1,680,000

10,080 442 Mua cám 944 4 bao

28/10/2014 10/11/2014 13

1,680,000

8,190 443 Mua cám 0548 L 2 bao

31/10/2014 10/11/2014 10

600,000

2,250 444 Mua cám 944 4 bao

1/11/2014 10/11/2014

9

1,680,000

5,670 445 Mua cám 944 4 bao

4/11/2014 10/11/2014

6

1,680,000

3,780 446 Mua cám 944 4 bao

6/11/2014 10/11/2014

4

1,680,000

2,520 447 Mua cám 944 3 bao

9/11/2014 10/11/2014

1

1,260,000

473 448 Mua cám 944 4 bao

10/11/2014 10/11/2014

1,680,000

Tổng

241,544,000

Trả

10/11/2014

8,700,000

Còn nợ

10/11/2014 30/11/2014 20 232,844,000 1,746,330 449 Mua cám 944 4 bao

12/11/2014 30/11/2014 18

1,680,000

11,340 450 Mua cám 944 4 bao

14/11/2014 30/11/2014 16

1,680,000

10,080 451 Mua cám 944 4 bao

17/11/2014 30/11/2014 13

1,680,000

8,190 452 Mua cám 944 4 bao

20/11/2014 30/11/2014 10

1,680,000

6,300 453 Mua cám 944 4 bao

22/11/2014 30/11/2014

8

1,680,000

5,040 454 Mua cám 944 4 bao

24/11/2014 30/11/2014

6

1,680,000

3,780 455 Mua cám 944 4 bao

27/11/2014 30/11/2014

3

1,680,000

1,890 456 Mua cám 944 4 bao

30/11/2014 30/11/2014

1,680,000

Tổng

246,284,000

Trả

30/11/2014

2,700,000

Còn nợ

30/11/2014 10/12/2014 10 243,584,000 1,826,880 457 Mua cám 944 4 bao

3/12/2014 10/12/2014

7

1,680,000

4,410 458 Mua cám 944 4 bao

5/12/2014 10/12/2014

5

1,680,000

3,150 459 Mua cám 944 4 bao

8/12/2014 10/12/2014

2

1,680,000

1,260 460 Mua cám 944 4 bao

10/12/2014 10/12/2014

1,680,000

Tổng

250,304,000

Trả

10/12/2014

3,900,000

Còn nợ

10/12/2014 24/12/2014 14 246,404,000 1,293,621 461 Mua cám 944 4 bao

13/12/2014 24/12/2014 11

1,680,000

6,930 462 Mua cám 944 4 bao

16/12/2014 24/12/2014

8

1,680,000

5,040 463 Mua cám 944 4 bao

18/12/2014 24/12/2014

6

1,680,000

3,780 464 Mua cám 944 4 bao

21/12/2014 24/12/2014

3

1,680,000

1,890 465 Mua cám 944 4 bao

24/12/2014 24/12/2014

1,680,000

Tổng

254,804,000

Trả

24/12/2014

1,700,000

Còn nợ

24/12/2014 1/1/2015

8

253,104,000

759,312 466 Mua cám 944 4 bao

26/12/2014 1/1/2015

6

1,680,000

3,780 467 Mua cám 944 4 bao

29/12/2014 1/1/2015

3

1,680,000

1,890 468 Mua cám 944 4 bao

1/1/2015

1/1/2015

1,680,000

Tổng

258,144,000

Trả

1/1/2015

2,000,000

Còn nợ

1/1/2015

7/2/2015

37 256,144,000 3,553,998 469 Mua cám 944 4 bao

8/1/2015

7/2/2015

30

1,680,000

18,900 470 Mua cám 944 4 bao

13/1/2015 7/2/2015

25

1,680,000

15,750 471 Mua cám 944 4 bao

22/1/2015 7/2/2015

16

1,680,000

10,080 472 Mua cám 944 3 bao

28/1/2015 7/2/2015

10

1,260,000

4,725 473 Mua cám 949L 1 bao

28/1/2015 7/2/2015

10

260,000

975

Tổng

262,704,000

Trả

7/2/2015

16,200,000

Còn nợ

7/2/2015 10/5/2016 606 246,504,000 56,018,034

Tổng

246,504,000 75,752,614

Trả lãi

10/5/2016

11,088,000

Trả lãi

7/7/2017

22,176,000

Còn nợ

246,064,000 42,488,614

Tiền lãi từ 7/7/2017-

7/7/2017

2/3/2019

576 246,064,000 47,244,288

3/2/2019

Trả gốc

2/3/2019

800,000

Còn nợ

2/3/2019 5/16/2023 1563 245,264,000 127,782,544

Tổng bảng 2

245,264,000 217,515,446

Bị đơn ông Thân Văn B trình bày: Ông đã được xem bảng kê chi tiết công nợ và sổ công nợ mà nguyên đơn cung cấp. Ông xác định tất cả các mã hàng ông mua mà chưa thành toán cho ông H1, bà H2 như trong bảng kê là đúng. Ông thừa nhận số nợ gốc mà nguyên đơn yêu cầu ông phải trả là 379.487.000 đồng. Về số nợ lãi, ông thừa nhận giữa ông và ông H1, bà H2 có thỏa thuận về tiền lãi chậm trả với mức lãi suất 1,5%/tháng, riêng từ tháng 02/2017 đến nay thì tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng.

Tuy nhiên, do hiện nay ông không có khả năng thanh toán cho ông H1, bà H2 theo mức lãi suất cao như vậy nên ông đề nghị ông H1, bà H2 chỉ áp dụng tính lãi theo mức lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước (mức lãi suất 9%/năm) đối với khoản nợ của ông. Đồng thời ông đề nghị được trả dần khoản nợ trên trong thời gian 3 năm. Trường hợp nguyên đơn không đồng ý tính lãi theo mức lãi cơ bản của Ngân hàng Nhà nước thì ông nhất trí trả lãi đối với số nợ gốc với mức lãi mà nguyên đơn yêu cầu.

Tiền ông nợ ông H1, bà H2 là của cá nhân ông, không liên quan đến ai khác vì thời điểm ông mua cám để chăn nuôi ông và vợ ông bà Nguyễn Thị Huyện đã ly thân, không còn chung sống với nhau, độc lập về kinh tế.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố BG phát biểu ý kiến:

Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn cơ bản chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Bộ luật Dân sự, Bộ Luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Thân Văn B phải thanh toán số tiền nợ gốc 379.487.000 đồng và tiền lãi trên nợ gốc tính từ ngày phát sinh nợ đến thời điểm xét xử sơ thẩm theo mức lãi suất là 1,125%/tháng, riêng từ tháng 02/2017 đến nay thì tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng. Tiền lãi tạm tính đến ngày xét xử ngày 16/5/2023 là 363.263.590 đồng. Bị đơn thuộc trường hợp được miễn toàn bộ án phí sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền 379.487.000 đồng là tiền bị đơn mua cám của nguyên đơn từ năm 2011 đến năm 2017 chưa trả, yêu cầu bị đơn trả tiền lãi do chậm thanh toán. Đây là tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân trong giao dịch dân sự. Căn cứ Điều 428 Bộ luật dân sự 2005 xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp về hợp đồng dân sự cụ thể là tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản”. Bị đơn cư trú tại xã SM, thành phố BG, tỉnh BG nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố BG.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền gốc 379.487.000 đồng: Mặc dù giữa ông H1, bà H2 và ông B không ký kết hợp đồng mua bán bằng văn bản nhưng căn cứ vào lời khai của nguyên đơn, bị đơn, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp (sổ theo dõi công nợ) có đủ căn cứ xác định giữa ông B và vợ chồng ông H1, bà H2 có thỏa thuận giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa là cám. Bị đơn là ông B thừa nhận chữ ký trong các số theo dõi công nợ là chữ ký của ông, thừa nhận tất cả các mã hàng ông mua mà chưa thanh toán cho ông H1, bà H2 như trong các sổ theo dõi công nợ. Từ ngày 21/6/2011 đến ngày 11/8/2017, giữa ông H1, bà H2 với ông B đã phát sinh tất cả 569 mã giao dịch mua bán cám với nhau (gồm có 96 mã cám cá và 473 mã cám lợn, gà, vịt...) với tổng số tiền là: 951.760.000 đồng, trong đó ông B đã trả được tổng số tiền gốc là 572.273.000 đồng, số tiền gốc còn lại là 379.487.000 đồng. Bị đơn ông B cũng thừa số nợ gốc mà nguyên đơn yêu cầu ông phải trả là 379.487.000 đồng và đồng ý chịu trách nhiệm trả số tiền 379.487.000 đồng cho ông H1, bà H2. Do vậy, căn cứ Điều 428 Bộ luật dân sự 2005; Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền gốc 379.487.000 đồng.

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền lãi 363.263.590 đồng:

Đây là hợp đồng mua bán tài sản được xác lập trước ngày có hiệu lực của Bộ luật dân sự năm 2015 và là hợp đồng đang được thực hiện mà lãi suất phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự năm 2015. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận các bên có thỏa thuận về việc trả lãi với mức lãi suất 1,5%/tháng, riêng từ tháng 02/2017 đến nay thống nhất tính lãi với mức lãi suất 1%/tháng. Do vậy, căn cứ khoản 2 Điều 438 Bộ luật Dân sự 2005, ông B phải trả tiền lãi đối với số tiền gốc còn nợ.

Theo quy định tại Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005 thì lãi suất các bên thỏa thuận không quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố. Và theo quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 của Thống Đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Ngân hàng nhà nước công bố lãi suất cơ bản là 9%/năm. Căn cứ quy định trên thì lãi suất các bên thỏa thuận không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản, tức lãi suất thỏa thuận không vượt quá là 13,5%/năm, 1,125%/tháng, 0,0375%/ngày. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn đề nghị tính tiền lãi trên nợ gốc theo mức lãi suất 1,125%/tháng là đảm B với quy định của pháp luật cần được chấp nhận. Từ ngày 01/02/2017 đến nay, các bên có thỏa thuận lãi suất 1%/tháng cũng phù hợp với Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 (quy định lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm, tức không quá 1,6%/tháng) nên cần được chấp nhận. Do vậy, tiền lãi trên nợ gốc=nợ gốc x lãi suất x thời gian chậm trả (lãi suất từ ngày 21/6/2011 đến ngày 31/01/2017 là 1,125%/tháng, tương ứng với 0,0375%/ngày; lãi suất từ ngày 01/2/2017 đến nay là 1%/tháng, tương ứng với 0,033%/ngày). Từ những nhận định như trên, căn cứ vào số nợ gốc, thời gian chậm trả của từng mã giao dịch chưa thanh toán, xác định yêu cầu của nguyên đơn về số nợ lãi mà ông B chưa trả cho ông H1, bà H2 là 363.263.590 đồng là có cơ sở nên cần chấp nhận.

Về án phí: Bị đơn ông B phải chịu án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nhưng do bị đơn là người cao tuổi, thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 vào Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên cần miễn án phí cho bị đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 428, khoản 2 Điều 438, Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228, Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 vào Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Thân Văn B trả ông Cao Văn H1 và bà Hoàng Thị H2 số tiền mua cám còn nợ là 379.487.000 đồng và tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền tính đến ngày 16/5/2023 là 363.263.590 đồng. Tổng cộng là 742.750.590 đồng

2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Bị đơn được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ