vanban.org

Bản án 27/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Minh S tự nguyện ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Minh S có 01 con chung là cháu Hoàng Thảo N, sinh ngày 04/8/2014. Chị Lê Thị Đào được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Hoàng Thảo N, sinh ngày 04/8/2014 kể từ ngày 20 tháng 6 nă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2022/QĐCNTTLHViệt Trì, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Minh S. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Đ;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa gải sau đây: Người khởi kiện: Chị Lê Thị Đ, sinh năm 1990; Người bị kiện: Anh Hoàng Minh S, sinh năm 1986; Đều ĐKHKTT: Khu 1, xã Th, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Minh S tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Minh S có 01 con chung là cháu Hoàng Thảo N, sinh ngày 04/8/2014. Chị Lê Thị Đào được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Hoàng Thảo N, sinh ngày 04/8/2014 kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2022 đến khi thành niên.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Minh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị Đ 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/ tháng đến khi con chung thành niên. Anh Hoàng Minh S trực tiếp giao tiền cấp dưỡng cho chị Lê Thị Đ hoặc tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì vào ngày 04 hàng tháng kể từ ngày 04/7/2022. Anh Hoàng Minh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Minh S không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Minh S không phải chịu án phí theo quy định. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ