vanban.org

Bản án 27/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của anh Nguyễn Tuấn T, chị Nguyễn Thị N về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Buộc chị Cao Thị Mộng T1 có nghĩa v trả cho chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Tuấn T số tiền 291.733.300 đồng (Hai tr m chín mươi mốt triệu bảy tr m ba mươi ba nghìn ba tr m) đồng. Trong đó, tiền gốc là 200.000.000 đồng, tiền lãi là 91.733.300 đồng. Buộc chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Tuấn T có nghĩa v trả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của anh Nguyễn Tuấn T, chị Nguyễn Thị N về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2022/DS-ST
Ngày: 22-4-2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Duy Thấm.

2. Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt.

- Thư ký phiên tòa: Bà Thân Thị Trang Nhung, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Giàu – i m sát viên.

Trong ngày 22 tháng 4 n m 2022, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh t sơ thẩm c ng khai v án dân sự th lý số: 241/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 11 n m 2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa v án ra t số: 35/2022/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 3 n m 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn:

1. Anh Nguyễn Tuấn T, sinh n m 1981 – vắng mặt.

2. Chị Nguyễn Thị N, sinh n m 1987 – vắng mặt.

Cùng ng địa chỉ: ấp Thạnh L, ã Thạnh T, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Vương Sơn H, sinh n m 1984. Địa chỉ: Số 3/64, ấp Tân Đ, ã Tân Hưng, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh – có mặt.

Bị đơn: Chị Cao Thị Mộng T1, sinh n m 2000; Địa chỉ: ấp Thạnh Tr, ã Thạnh Tân, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Tạm trú: ấp Thạnh H, ã Thạnh Đ ng, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lý Thị iều Ch, sinh n m 1979. Địa chỉ: ấp Thạnh Tr, ã Thạnh Tân, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Tạm trú: ấp Thạnh H, ã Thạnh Đ ng, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh – có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lý Thị iều Ch, sinh n m 1979 – có mặt.

2. Ông Cao V n Đ, sinh n m 1977 – vắng mặt.

Địa chỉ: ấp Thạnh Tr, ã Thạnh Tân, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Tạm trú: ấp Thạnh H, ã Thạnh Đ ng, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện ngày tháng n m

và các ời khai trong quá trình giải quyết vụ án, Nguyên đơn, Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 03-12-2021 tại V n phòng c ng chứng Hà Quang Chiêu, chị Cao Thị Mộng T1 có ký Hợp đồng vay số tiền 200.000.000 (Hai tr m triệu) đồng với vợ chồng anh chị thỏa thuận lãi suất 1,66%/tháng, thời hạn vay là 12 tháng. Chị T1 có giao vợ chồng anh chị 01 (Một) giấy Chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu Nhà và tài sản gắn liền với đất mang tên Cao Thị Mộng T1 do S Tài nguyên và M i trường tỉnh Tây Ninh cấp ngày 25-11-2019 tọa lạc tại ấp Thạnh H, ã Thạnh Đ ng, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Trong Hợp đồng vay tiền có thỏa thuận vợ chồng anh chị có quyền yêu cầu chuy n nhượng quyền s d ng đất đ đảm bảo thu hồi nợ quá hạn. Từ khi vay tiền đến nay chị T1 kh ng trả cho vợ chồng anh chị khoản tiền lãi nào mà nợ quá hạn cũng kh ng trả tiền gốc đ k o dài hơn 01 n m.

Nay vợ chồng anh chị đề nghị Tòa án giải quyết yêu cầu chị Cao Thị Mộng T1 trả số tiền gốc là 200.000.000 (Hai tr m triệu) đồng và tiền lãi suất 1,6%/tháng tính từ ngày 03-12-2019 đến nay. Ngoài ra anh chị kh ng yêu cầu gì khác và chị Cao Thị Mộng T1 kh ng còn nợ anh T chị N số tiền nào khác ngoài số tiền kh i kiện trong v án này. hi chị Cao Thị Mộng T1 thanh toán số tiền nợ ong thì anh T chị N sẽ giao lại giấy Chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu Nhà và tài sản gắn liền với đất cho chị T1. Anh chị cam kết hiện tại giấy Chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu Nhà và tài sản gắn liền với đất mang tên chị Cao Thị Mộng T1 thì anh T, chị N đang giữ kh ng mang cầm cố thế chấp cho ai.

* Bị đơn chị Cao Thị Mộng T , Người đại diện hợp pháp của bị đơn trình bày:

Chị Cao Thị Mộng T1 kh ng đồng ý với yêu cầu của nguyên đơn. Lý do: Cuối n m 2016 chị T1 đi nước ngoài (đi Singapo với hình thức đ ng ký du học) đến đầu n m 2019 về nước. Sau khi về nước, chị N đến gặp chị T1 nói là mẹ chị T1 (bà Lý Thị iều Ch) nợ tiền góp 105.000.000 triệu (đã cộng tiền lãi) nên yêu cầu chị T1 trả nợ vì hiện nay tiền lãi tính thêm 50.000.000 đồng là 155.000.000 đồng, yêu cầu chị T1 đứng ra trả nợ cho bà Ch. Chị T1 đồng ý và hai bên thỏa thuận tại V n phòng c ng chứng Hà Quang Chiêu, chị N đưa thêm 45.000.000 đồng cho chị T1 yêu cầu chị T1 ghi giấy tay là có nhận chị N số tiền 45.000.000 đồng đ lập Hợp đồng vay tiền là 200.000.000 (Hai tr m triệu) đồng (phần giấy tay này do chị T1 ghi nhưng chị N đã giữ). Do đó, tại V n phòng c ng chứng, chị N, anh T với chị T1 thỏa thuận nợ 200.000.000 đồng, chị T1 có giao chị N anh T giữ 01 (Một) giấy Chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu Nhà và tài sản gắn liền với đất số CT120758 diện tích 271,4m2 th a số 7 tờ bản đồ 24, đất tọa lạc tại ấp Thạnh H, ã Thạnh Đ ng, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh do S Tài nguyên và M i trường tỉnh Tây Ninh cấp cho chị Cao Thị Mộng T1 ngày 25-11-2019. Các bên có thỏa thuận, chị T1 kh ng trả nợ đúng hạn thì bên chị N, anh T sẽ chuy n nhượng đất đ đảm bảo thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B. Nhưng chị N anh T kh ng giao lại giấy nợ 105.000.000 đồng của bà Ch cho chị T1. Vì chị T1 kh ng có điều kiện trả gốc, lãi nên chị N đã kh i kiện tại tòa án, chị N có đến gặp chị T1 yêu cầu sang tên cho chị N đứng tên giấy Chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu Nhà và tài sản gắn liền với đất và nếu ai mua đất trên thì chị N báo chị T1 trừ nợ. Sau đó, anh T, chị N lấy giấy nợ 105.000.000 đồng kh i kiện bà Lý Thị iều Ch v án khác tại Tòa án Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Nay ý kiến chị T1 chỉ đồng ý trả số tiền nợ 200.000.000 đồng cho anh T, chị N nếu anh T, chị N óa số tiền nợ của bà Ch là 105.000.000 đồng v án khác vì thực chất chị T1 chỉ lãnh nợ giùm mẹ chị (bà Lý Thị iều Ch).

- Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan trình bày:

Bà Lý Thị Kiều Ch:

Trước đó, n m 2017 bà có mượn tiền của anh Nguyễn Tuấn T, chị Nguyễn Thị N nhiều lần tiền góp từ 15.000.000 đồng tr lên, cộng dồn nhiều lần và bà chưa có lần nào lấy lại giấy nợ. N m 2018, cả hai bên chốt nợ ra V n phòng c ng chứng Trần Duy Linh bà ký nợ tiền 105.000.000 (Một tr m lẻ n m triệu) đồng với anh T chị N. Hiện nay anh T chị N lấy giấy nợ này 105.000.000 đồng kiện bà tại Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh giải quyết.

Sau hơn 01 (Một) n m tiền lãi phát sinh thêm 50.000.000 đồng là 155.000.000 (Một tr m n m mươi l m triệu) đồng nên khi con bà là Cao Thị Mộng T1 về nước, chị N anh T mới nói đ con bà (T1) đứng ra nhận nợ trả thay bà và chị N, anh T đưa thêm cho con bà (T1) số tiền 45.000.000 (Bốn mươi l m triệu) đồng thành số nợ là 200.000.000 (Hai tr m triệu) đồng, hai bên làm Hợp đồng vay tiền 200.000.000 đồng và con bà có giao 01 giấy Chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu Nhà và tài sản gắn liền với đất mang tên Cao Thị Mộng T1 cho anh T, chị N giữ.

Nay ý kiến của bà là kh ng đồng ý việc kh i kiện của anh T, chị N vì thực chất tiền nợ của chị T1 là 200.000.000 (Hai tr m triệu) đồng là do chị T1 lãnh nợ giùm bà Ch là 105.000.000 (Một tr m lẻ n m triệu) đồng. Nếu yêu cầu chị T1 trả nợ 200.000.000 đồng thì anh T chị N phải trừ số nợ 105.000.000 (Một tr m lẻ n m triệu) đồng của bà.

Ông Cao Văn Đ trình bày:

Thực chất chị T1 chỉ lãnh nợ giùm bà Ch, ng Đ nên mới thỏa thuận lập Hợp đồng vay số tiền 200.000.000 (Hai tr m triệu) đồng với anh T, chị N nên yêu cầu anh T, chị N óa số tiền nợ của bà Ch là 105.000.000 (Một tr m lẻ n m triệu) đồng.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Thẩm phán th lý v án, thu thập chứng cứ và đưa v án ra t

bảo đảm đúng quy định của Bộ luật Tố t ng Dân sự; Hội đồng t , Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ t c đối với phiên tòa dân sự.

- Về nội dung: C n cứ Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 146, 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016:

+ Đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của anh Nguyễn Tuấn T, chị Nguyễn Thị N về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Buộc chị Cao Thị Mộng T1 có nghĩa v trả cho anh Nguyễn Tuấn T, chị Nguyễn Thị N số tiền nợ là 20.000.000 (Hai tr m triệu) đồng và lãi suất theo quy định pháp luật.

+ Buộc chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Tuấn T có nghĩa v trả cho chị Cao Thị Mộng T1 01 (Một) giấy chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CT120758 diện tích 271,4m2 th a số 7, tờ bản đồ 24, đất tọa lạc tại ấp Thạnh H, ã Thạnh Đ ng, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh do S Tài nguyên và M i trường tỉnh Tây Ninh cấp cho chị Cao Thị Mộng T1 ngày 25-11-2019.

+ Án phí: Chị Cao Thị Mộng T1 phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng t nhận định:

Về tố t ng: Ông Cao V n Đ có đơn đề nghị Tòa án t vắng mặt nên Hội đồng t c n cứ Điều 227, Điều 228, 238 của Bộ luật Tố t ng dân sự quyết định t v án vắng mặt đương sự.

Về nội dung tranh chấp: Anh Nguyễn Tuấn T, chị Nguyễn Thị N yêu cầu chị Cao Thị Mộng T1 trả số tiền nợ là 200.000.000 đồng và anh T, chị N cung cấp Hợp đồng vay tiền ngày 03-12-2019 do V n phòng c ng chứng Hà Quang Chiêu lập được chị T1 ác nhận đúng (Bút l c 56). Vì vậy, Hội đồng t c n cứ Điều 91; khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố t ng dân sự ác định các tài liệu do các đương sự cung cấp là chứng cứ hợp pháp dùng giải quyết v án. Tại phiên tòa, anh Vương Sơn H – Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của chị N, anh T yêu cầu chị Cao Thị Mộng T1 trả số tiền 200.000.000 (Hai tr m triệu) đồng và tiền lãi suất 1,6%/tháng tính từ ngày 03-12-2019 đến nay. Tuy nhiên, chị Cao Thị Mộng T1 kh ng đồng ý, đối với bà Lý Thị iều Ch, ông Cao V n Đ trình bày số tiền anh T, chị N yêu cầu là số tiền chị T1 lãnh nợ giùm bà Ch ng Đ là 105.000.000 đồng. Nếu yêu cầu chị T1 trả nợ 200.000.000 đồng thì anh T chị N phải trừ số nợ 105.000.000 đồng của ng bà.

X t lời trình bày về nguồn gốc số tiền nợ 105.000.000 đồng của chị N, bà Ch, ng Đ thấy rằng:

Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã th lý v kiện “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” giữa Người kh i kiện: Chị Nguyễn Thị N với Người bị kiện ông Cao V n Đ, bà Lý Thị iều Ch, tài sản tranh chấp là số tiền 105.000.000 đồng. Tại bản án số 15/2022/DS-ST ngày 04-3-2022 của Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh quyết định:

“...Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Nguyễn Thị N đối với chị Lý Thị iều Ch và anh Cao V n Đ về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản.

Buộc chị Lý Thị iều Ch và anh Cao V n Đ cùng có nghĩa v trả lại cho chị Nguyễn Thị N 105.000.000 (Một tr m lẻ n m triệu) đồng tiền gốc và 36.138.000 (ba mươi sáu triệu một tr m ba mươi tám nghìn) đồng tiền lãi, tổng cộng là 141.138.000 (một tr m bốn mươi mốt triệu một tr m ba mươi tám nghìn) đồng…”. Hiện nay, bản án đã có hiệu lực pháp luật.

X t lời trình bày về nguồn gốc số tiền nợ 200.000.000 đồng của anh T, chị N, chị T thấy rằng:

Chị T trình bày số tiền 200.000.000 đồng là số tiền chị đứng ra ký nhận nợ thay cho ng Đ, bà Ch của số tiền 105.000.000 đồng và sau khi lập hợp đồng vay nhưng chị T kh ng lấy lại các giấy nợ số tiền 105.000.000 đồng của ng Đ, bà Ch nhưng anh T, chị N kh ng thừa nhận, chị T chưa đưa ra được các chứng cứ chứng minh việc thỏa thuận chuy n giao số nợ của ng Đ, bà Ch sang chị T1 nên kh ng có c n cứ em t lời trình bày này của chị T1. Bà Ch trình bày khi con bà là Cao Thị Mộng T1 làm giấy vay chị N anh T số tiền 200.000.000 đồng vào ngày 03-12-2019 thì số nợ trên của ng Đ bà Ch đã chuy n cho chị T1 và ông bà kh ng còn nợ chị N anh T số tiền nào nên ông bà kh ng lấy lại 02 giấy nợ trên. Tuy nhiên, qua đối chất, anh T chị N kh ng thừa nhận sự việc trên, anh T, chị N cho rằng khoản nợ của chị T1 là nợ riêng kh ng liên quan gì đến bà Ch. Bên cạnh đó, bà Ch kh ng đưa ra được chứng cứ chứng minh chuy n giao nợ nên kh ng có cơ s em t lời trình bày này của bà Ch. Chị T1 thừa nhận từ ngày lập hợp đồng vay đến nay chị T1 chưa trả cho anh T chị N được số tiền gốc, phần tiền lãi nào nên có đủ c n cứ ác định chị T còn nợ chị N anh T số tiền 200.000.000 đồng là có thật. Hội đồng t

t thấy cần buộc chị Cao Thị Mộng T1 trả cho chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Tuấn T số tiền này là phù hợp với quy định tại các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự n m 2015.

X t yêu cầu trả tiền lãi của anh T chị N thấy rằng: Trong hợp đồng vay nêu trên ác định lãi suất thỏa thuận theo quy định của pháp luật là 1,6% nên đây là hợp đồng vay có lãi. Nay anh T, chị N chỉ yêu cầu trả lãi theo mức lãi 1,6%/tháng tính từ ngày 03-12-2019 đến ngày 22-4-2022 là 28 tháng 20 ngày với số tiền 91.733.300 đồng (làm tròn) là tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015 nên Hội đồng t chấp nhận.

Qua đề uất của Đạ diện Viện i m sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, ý kiến trình bày các đương sự, Hội đồng t

t thấy cần buộc:

+ Chị Cao Thị Mộng T1 có nghĩa v trả cho chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Tuấn T số tiền cả gốc lẫn lãi là 200.000.000 đồng + 91.733.300 đồng = 291.733.300 đồng là phù hợp.

+ Chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Tuấn T có nghĩa v trả cho chị Cao Thị Mộng T1 01 (Một) giấy chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CT120758 diện tích 271,4m2 th a số 7, tờ bản đồ 24, đất tọa lạc tại ấp Thạnh H, ã Thạnh Đ ng, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh do S Tài nguyên và M i trường tỉnh Tây Ninh cấp cho chị Cao Thị Mộng T1 ngày 25-11-2019.

Về án phí: Tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm được lý theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, s d ng án phí và lệ phí Toà án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 146, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của anh Nguyễn Tuấn T, chị Nguyễn Thị N về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

+ Buộc chị Cao Thị Mộng T1 có nghĩa v trả cho chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Tuấn T số tiền 291.733.300 đồng (Hai tr m chín mươi mốt triệu bảy tr m ba mươi ba nghìn ba tr m) đồng. Trong đó, tiền gốc là 200.000.000 đồng, tiền lãi là 91.733.300 đồng.

+ Buộc chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Tuấn T có nghĩa v trả cho chị Cao Thị Mộng T1 01 (Một) giấy chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CT120758 diện tích 271,4m2 th a số 7, tờ bản đồ 24, đất tọa lạc tại ấp Thạnh H, ã Thạnh Đ ng, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh do S Tài nguyên và M i trường tỉnh Tây Ninh cấp cho chị Cao Thị Mộng T1 ngày 25-11-2019.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

Chị Cao Thị Mộng T1 phải chịu 14.586.600 (Mười bốn triệu n m tr m tám mươi sáu nghìn sáu tr m) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Tuấn T kh ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi c c Thi hành án Dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh chi trả lại tiền tạm ứng án phí là 6.909.000 (Sáu triệu chín tr m lẻ chín nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006884 ngày 23-11-2021 cho anh Nguyễn Tuấn T, chị Nguyễn Thị N.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc kh ng có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ