- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Ngọc A - Ông Hồ Văn L"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 148, khoản 2 Điều 308 và Điều 313 của B lu t Tố tụng dân sự,
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2022/DS-PT Ngày 13–01–2023 V/v tranh chấp thừa kế tài sản và tranh chấp tài sản chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Bích Diệp.
Các Thẩm phán:
Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền.
Ông Bùi Văn Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hùng Cường - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Phước – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 441/2022/TLPT-DS ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản và tranh chấp tài sản chung”
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 96/2022/DS-ST ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 287/2022/QĐPT-DS, ngày 15 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1942; địa chỉ: số 30/1, khu phố 1A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp ph p ủa nguyên đơn: ng Ngu ễn Tấn H, sinh năm 1987; địa chỉ: số 60/B, khu phố P, phường P, thị x T1, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 09/12/2019); có mặt.
- Bị đơn: Ông Hồ Văn L, sinh năm 1958; địa chỉ: số 4/4A, khu phố T1, phường T2, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
Người đại iện hợp pháp của ị đơn: Bà Hồ Thị P, sinh năm 1963; địa chỉ: số 386, khu 5, phường P, thành phố T2, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 04/10/2022); có mặt.
- Người quy n ợi ngh a v iên quan:
1. Bà Hồ Thị N, sinh năm 1959; địa chỉ: số 28/8, đường 2/9, khu phố 5, thị trấn T, hu ện T, tỉnh Đồng Nai; c đơn yêu cầu xét xử v ng mặt.
2. Bà Hồ Thị P, sinh năm 1963; địa chỉ: số 386, khu 5, phường P, thành phố T2, tỉnh Bình Dương; c mặt.
3. Bà Hồ Thị Huỳnh N1, sinh năm 1968; địa chỉ: số 62/13B, ấp A1, x H, thành phố B1, tỉnh Đồng Nai; c đơn yêu cầu xét xử v ng mặt.
4. Bà Hồ Thị M T, sinh năm 1972; địa chỉ: số N97, khu phố 7, phường T, thành phố B1, tỉnh Đồng Nai; c đơn yêu cầu xét xử v ng mặt.
5. Ông Hồ Thanh H1, sinh năm 1973; địa chỉ: số 30/1, khu phố 1A, phường A1, thành phố T3, tỉnh Bình Dương; c mặt.
6. Bà Hồ Thanh N1, sinh năm 1976; địa chỉ: số 28/8, khu phố N2, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương; c đơn yêu cầu xét xử v ng mặt.
7. Ông Hồ Văn Đ, sinh năm 1979; địa chỉ: số 37/20, đường Ngu ễn Thị Tư, khu phố T4, phường T3, thành phố D, tỉnh Bình Dương; c đơn yêu cầu xét xử v ng mặt.
8. Bà Tống Thị B, sinh năm 1960; c đơn yêu cầu xét xử v ng mặt.
9. Bà Hồ Thị Thù L1, sinh năm 1983; c đơn yêu cầu xét xử v ng mặt.
10. Ông Hồ Trọng , sinh năm 1997; c đơn yêu cầu xét xử v ng mặt.
11. Bà Hồ Thị Anh T1, sinh năm 1987; c đơn yêu cầu xét xử v ng mặt.
12. Bà Trần Thị T2, sinh năm 1976; c đơn yêu cầu xét xử v ng mặt.
13. Ông Hà Thanh T3, sinh năm 1995; c đơn yêu cầu xét xử v ng mặt.
14. Bà L Thị Thu N2, sinh năm 1993; c đơn yêu cầu xét xử v ng mặt.
15. Ông Hồ Tuấn 1, sinh năm 1992; c mặt.
Cùng địa chỉ: số 4/4A, khu phố T1, phường T2, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
Người kháng cáo: Bị đơn ông Hồ Văn L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ng y
ời khai trong qu tr“nh t t ng v tại phiên tòa sơ thẩm của người đại iện hợp pháp của nguyên đơn ng Nguy n
n iệp tr“nh y:
Bà Ngu ễn Ngọc A và ông Hồ Văn R (chết năm 2015 không để lại di chúc chung sống với nhau từ năm 1972. Trước khi chung sống với bà A, ông R c 05 người con ri ng là Hồ Văn L, Hồ Thị N, Hồ Thị P, Hồ Thị Huỳnh N1, Hồ Thị M T. Ngoài ra ông R còn c m t người con ri ng là Hồ Văn Đ. Bà A và ông R c hai người con chung là Hồ Thanh H1 và Hồ Thanh N1. Quá trình chung sống bà A và ông R tạo l p đư c nhiều phần đất, trong đ c phần đất diện t ch 7.564m2 thu c thửa 769, 770, 771, 772 tờ bản đồ C3 và thửa 642, 18, 17, 16, 15, 13 tờ bản đồ D3, tọa lạc tại x Tân Bình, hu ện T3, tỉnh Bình Dương (na là phường Tân Bình, thành phố D, tỉnh Bình Dương và đư c UBND hu ện T3 cấp iấ ch ng nh n số 34/QSDĐ/CQ- TB ngà 09/4/1998 cho h ông Hồ Văn R. Theo kết quả đo đạc thực tế diện t ch đất tranh chấp là 7.360,6m2, trong đ 6.792m2 đất ru ng; 568,6m2 đất th cư và đất vườn (300m2 đất th cư 268,6m2 đất vườn . Ngà 21/7/2002, ông R u cầu bà A ký bản th a thu n phân chia tài sản cho các con, mặc dù không đồng ý nhưng bị ông R ép bu c n n bà A c ký t n vào giấ th a thu n. Sau khi ký th a thu n thì các con bà A tiếp tục tranh chấp, bà A nhiều lần muốn làm thủ tục hủ b việc phân chia nhưng ông R không đồng ý. Năm 2015 ông R chết, bà A muốn hủ b giấ phân chia nhưng ông Hồ Văn L giữ giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất n n bà A không thể đến ch nh qu ền thực hiện việc hủ b văn bản th a thu n phân chia tài sản. Nay bà A làm đơn khởi kiện u cầu ông L trả lại cho bà A diện t ch đất đ đư c chia (tương đương 3.782m2), ½ phần đất còn lại (là di sản của ông Rải chia thành 09 k phần thừa kế của ông R.
Tại phi n tòa, đại diện ngu n đơn xin rút m t phần u cầu khởi kiện, cụ thể: Ngu n đơn u cầu trả lại ½ diện t ch đất đ chia cho ông L và không yêu cầu chia thừa kế đối với ½ phần đất còn lại. Đối với diện t ch 191,6m2 thu c thửa đất 642, tờ bản đồ D3 đ thu hồi để thực hiện bồi thường giải ph ng mặt b ng phục vụ công trình xâ dựng nâng cấp, mở r ng đường từ ng tư B1 đi T3 năm 2010; diện t ch 153m2 đất không n m trong giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất số 34/QSDĐ/CQ- TB ngà 09/4/1998 cấp cho ông Hồ Văn R; diện t ch 25,2m2 n m trong s cấp cho ông R nhưng thu c đường trước khi đư c cấp s ngu n đơn cũng không tranh chấp. Như v , diện t ch đất ngu n đơn tranh chấp còn lại là 6.990,8m2.
Đương sự thống nhất kết quả đo đạc, định giá; không u cầu định giá lại. Đối với các tài sản c tr n đất do bị đơn đầu tư n n ngu n đơn không tranh chấp.
Tài liệu ch ng c ngu n đơn cung cấp: iấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất số 34/QSDĐ/CQ- TB ngà 09/4/1998 do UBND hu ện T3, tỉnh Bình Dương cấp cho ông Hồ Văn R, bản th a thu n phân chia tài sản ngà 21/7/2002, giấ ch ng tử của ông Hồ Văn R, giấ khai sinh của bà Ngu ễn Ngọc A, tường trình quan hệ nhân thân và ch ng chỉ sống chung của ông R và bà A.
-
a Thị Th o đại iện ho ị đơn ng
n tr“nh y:
Thống nhất phần trình bà của bà A về phần con cái, tài sản chung. Cha m ông L là bà A và ông R c nhiều phần đất ở nhiều nơi khác nhau. Vào ngà 21/7/2002 bà A và ông R c l p bản th a thu n phân chia tài sản cho các con. Theo n i dung bản th a thu n ông L đư c phân chia quản lý, sử dụng nhà thờ g n liền với phần đất th cư đất vườn là 582m2 và 6792m2 đất ru ng; 08 người con đư c chia phần đất ở phường A1, thị x T3 (nay là thành phố T), tỉnh Bình Dương. Văn bản nà đư c ban nhân dân x Tân Bình, hu ện D (nay là thành phố D), tỉnh Bình Dương ch ng thực. Năm 2010 các con tranh chấp phần đất ở phường A1, Tòa án hai cấp của tỉnh Bình Dương đ công nh n bản th a thu n ngà 21/7/2002 c giá trị pháp lý trong bản án dân sự sơ thẩm và dân sự phúc thẩm. Trước u cầu khởi kiện của bà A, ông L không đồng ý và c đơn phản tố yêu cầu Tòa án công nh n bản th a thu n phân chia tài sản ngà 21/7/2002 c giá trị pháp lý, công nh n phần đất đ đư c chia là của ông L.
Đương sự thống nhất kết quả đo đạc, định giá. hông u cầu đo đạc, định giá lại.
- Tại iên n y ời khai người quy n ợi ngh a v iên quan
Thị Thanh Nguyệt tr“nh y:
Thống nhất ý kiến trình bà của ngu n đơn, bị đơn về quan hệ hu ết thống, diện t ch đất tranh chấp. Ngà 21/7/2002, ông R và bà A l p bản th a thu n phân chia tài sản cho các con, n i dung cụ thể: Phần đất ru ng và nhà thờ đang tranh chấp chia cho ông L; phần đất vườn diện t ch 4.445m2 ở x A1, hu ện T3 (nay là thành phố T), tỉnh Bình Dương chia cho 08 người con, m i người đư c chia ngang 07m, dài 30m. Năm 2009, anh chị em xả ra tranh chấp phần đất ở A1, Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Bình Dương đ xét xử. Sau khi bản án c hiệu lực pháp lu t, các anh chị em đ làm thủ tục đư c cấp giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất. Na bà A khởi kiện và ông L c u cầu phản tố, bà Ngu ệt không c ý kiến. Đối với kết quả đo đạc, định giá bà Ngu ệt không c ý kiến và c đơn xin giải qu ết v ng mặt.
- Tại iên n y ời khai người quy n ợi ngh a v iên quan ng
n Đ tr“nh y:
Thống nhất ý kiến trình bà của ngu n đơn, bị đơn về quan hệ hu ết thống, về diện t ch đất tranh chấp. Ngà 21/7/2002, ông R và bà A l p bản th a thu n phân chia tài sản cho các con, n i dung cụ thể: Phần đất ru ng và nhà thờ đang tranh chấp chia cho ông L; phần đất vườn diện t ch 4.445m2 ở x A1, hu ện T3 (nay là thành phố T), tỉnh Bình Dương chia cho 08 người con, m i người đư c chia ngang 07m, dài 30m. Năm 2009, anh chị em xả ra tranh chấp, khởi kiện tại Tòa án T3, sau đ Tòa án tỉnh Bình Dương đ xử phúc thẩm, các anh chị em đ đư c cấp giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất. Trước u cầu khởi kiện của bà A và u cầu phản tố của ông L, ông Đ không c ý kiến. Đối với kết quả đo đạc, định giá ông Đ không c ý kiến và c đơn xin giải qu ết v ng mặt.
- Người quy n ợi ngh a v iên quan: Ông Hồ Thanh H1, bà Hồ Thị Thù L1, bà Tống Thị B, ông Hồ Trọng , bà Hồ Thị Anh T1, bà Hồ Thị P, bà Hồ Thị Huỳnh N1, bà Hồ Thị M T, bà Hồ Thị N, ông Hồ Tuấn 1 không c u cầu trước u cầu khởi kiện của ngu n đơn và u cầu phản tố của bị đơn. Bà B4, ông H1, bà Linh, ông Trọng K, bà T, bà P, bà N, bà T1, ông K1 và bà N3 c đơn xin giải qu ết v ng mặt.
- Người quy n ợi ngh a v iên quan Tr n Thị T v anh Thanh T3 tr“nh y:
Vào ngà 01/4/2019, bà T2 và ông T3 c thu của ông L thửa đất ru ng c diện t ch khoảng 4.000m2 với giá 45.000.000 đồng/năm để trồng hoa màu. Sau khi thuê bà T2 và ông T3 c làm căn nhà tạm diện t ch khoảng 99m2 (ngang 9m, dài 11m và 03 chuồng gà c t ng diện t ch khoảng 64m2. Đối với u cầu khởi kiện của bà A và u cầu phản tố của ông L, bà T2 và ông T3 không c u cầu và c đơn xin giải qu ết v ng mặt.
Các đương sự thống nhất kết quả đo đạc, định giá và không u cầu định giá lại tài sản. Cụ thể :
Phần đất ở c diện t ch 568,6m2 (trong đ diện t ch xâ dựng 248,3m2 và diện t ch đất trống 320,3m2), phần đất ru ng diện t ch 6792m2 (trong đ diện t ch xâ dựng 86,6m2, đất trống 6.705,4m2).
Đơn giá đất ở thu c thửa 642, 1597, 1503, 1508 tờ bản đồ D3 là 25.000.000 đồng/m2, đơn giá đất nông nghiệp là 18.000.000 đồng/m2; đơn giá đất ru ng (đất lúa thu c thửa 769, 770, 771, 772 tờ bản đồ C3 là 2.500.000 đồng/m2.
Nhà tạm do bà T2, ông T3 xâ dựng c diện t ch 86,6m2 đơn giá 742.000 đồng/m2, giá trị thực tế sử dụng còn lại 80 .
03 chuồng gà do bà T2, ông T3 xâ dựng diện t ch 36m2, đơn giá là 421.000 đồng/m2.
Nhà ở do ông L và bà B4 xâ dựng năm 2000 diện t ch 248,3m2, đơn giá 4.330.000 đồng/m2, giá trị thực tế sử dụng còn lại 40 .
Trụ c ng nhà ông L diện t ch 0,243m2, đơn giá 1.486.000 đồng/m2, giá trị thực tế sử dụng còn lại 40 .
Nhà tạm của ông L xâ dựng năm 2018 diện t ch 25m2, đơn giá 1.230.000 đồng/m2, giá trị thực tế sử dụng còn lại 40 .
Nhà vệ sinh biệt l p nuôi gia cầm xâ dựng năm 2018 diện t ch 06m2, đơn giá 1.100.000 đồng/m2, giá trị thực tế sử dụng còn lại 40 .
Mái che diện t ch 24m2 đơn giá 445.000 đồng/m2, giá trị thực tế sử dụng còn lại 40 .
Nhà tạm chuồng bò diện t ch 24m2 đơn giá 620.000 đồng/m2, giá trị thực tế sử dụng còn lại 40 .
01 đồng hồ nước đơn giá 234.000 đồng, 01 giếng khoan đơn giá 5.382.000 đồng, 01 bồn inox loại 1000 l t đơn giá 702.000 đồng, 01 đồng hồ điện kế ch nh đơn giá 1.755.000 đồng.
Ngu n đơn xác định tài sản tr n đất do bị đơn đầu tư n n không tranh chấp.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 96/2022/DS- ST ngày 15/9/2022 của Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương tu n xử;
1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Ngu ễn Ngọc A đối với ông Hồ Văn L về việc tranh chấp tài sản chung.
Bà Ngu ễn Ngọc A đư c quyền quản lý sử dụng phần đất ru ng c diện t ch 5.392,0m2 (ký hiệu B toạ lạc tại phường Tân Bình, thành phố D, tỉnh Bình Dương (k m theo sơ đồ bản v .
2. Chấp nh n m t phần u cầu phản tố của ông Hồ Văn L.
Ông Hồ Văn L đư c quyền quản lý sử dụng phần đất th cư đất vườn diện t ch 390,4m2 (ký hiệu C toạ lạc phường Tân Bình, thành phố D, tỉnh Bình Dương và phần đất ru ng diện t ch 1.400m2 (ký hiệu A toạ lạc phường Tân Bình, thành phố D, tỉnh Bình Dương (k m theo sơ đồ bản v .
iến nghị y ban nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương thu hồi giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất số 34/QSDĐ/CQ-TB ngà 09/4/1998 cấp cho ông Hồ Văn R để điều chỉnh, cấp lại cho các đương sự theo qu ết định của bản án nà .
3. Đình chỉ đối với u cầu chia thừa kế phần đất là di sản của ông Hồ Văn R.
4. Bà Nguyễn Ngọc A phải trả cho bà Trần Thị T2 và ông Hà Thanh T3 số tiền 63.530.560 đồng giá trị căn nhà tạm và chuồng gà xâ dựng tr n phần đất bà Nguyễn Ngọc A đư c chia. Sau khi trả tiền cho bà bà Trần Thị T2 và ông Hà Thanh T3, bà A đư c toàn quyền sử dụng, định đoạt đối với căn nhà tạm và chuồng gà trên.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 20/9/2022 bị đơn ông Hồ Văn L kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của ngu n đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và người đại diện theo ủy quyền của bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo n n các đương sự không th a thu n đư c với nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Về thủ tục tố tụng những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đ thực hiện đúng theo quy định của B lu t Tố tụng dân sự. Sau khi xét xử sơ thẩm, bị đơn kháng cáo việc kháng cáo của bị đơn còn trong hạn lu t định n n c căn c để xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Về n i dung vụ án: Tòa án cấp sơ thẩm xử là c căn c tuy nhiên trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm ngu n đơn rút 01 phần yêu cầu khởi kiện về diện t ch đất đường đi và phần di sản của ông Rải nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không đình chỉ phần yêu cầu mà ngu n đơn đ rút là c thiếu sót nên cần thiết phải b sung n n đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa 01 phần bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phi n tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, H i đồng xét xử nh n định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Người có quyền l i nghĩa vụ li n quan: Bà Hồ Thị N, bà Hồ Thị Huỳnh N1, bà Hồ Thị M T, bà Hồ Thanh N1, ông Hồ Văn Đ, bà Tống Thị B, bà Hồ Thị Thù L1, ông Hồ Trọng , bà Hồ Thị Anh T1, bà Trần Thị T2, ông Hà Thanh T3, bà L Thị Thu N2 c đơn u cầu giải qu ết v ng mặt n n căn c Điều 296 B lu t Tố tụng dân sự H i đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án v ng mặt các đương sự nêu trên.
Về n i dung vụ án:
Bà A khởi kiện u cầu ông L trả cho bà A diện t ch đất 3.782m2 trong t ng diện t ch 7.564m2 thu c thửa 769, 770, 771, 772 tờ bản đồ C3 và thửa 642, 18, 17, 16, 15, 13 tờ bản đồ D3, tọa lạc x Tân Bình, hu ện T3, tỉnh Bình Dương theo giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số vào s 34 QSDĐ/CQ.TB, ngày 09/4/1998 do h ông Rải đ ng tên, tuy nhiên theo mảnh tr ch lục địa ch nh c đo đạc chỉnh lý số 160- 2020 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố D phát hành ngà 17/4/2020 diện tích đo đạc thực tế 7.360,6m2 nhưng trừ diện tích 153m2 n m ngoài giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất và diện tích 25,2m2 n m trong giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất nhưng thu c đường trước khi cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất. Như v y phần đất này hiện nay có diện tích 7.182,4 m2. Còn diện tích 191,6m2 thu c thửa đất 642, tờ bản đồ D3 đ thu hồi năm 2010 để thực hiện bồi thường giải ph ng mặt b ng phục vụ công trình xâ dựng nâng cấp, mở r ng đường từ ng tư B1 đi đến huyện T3 và ông R đ nh n tiền bồi thường. Tuy nhiên Tòa án cấp sơ thẩm lại trừ thêm diện tích 191,6m2 nên nh n định diện tích tranh chấp 6.990,8m2 là chưa ch nh xác.
Tại cấp sơ thẩm người đại diện theo ủy quyền của ngu n đơn rút u cầu không tranh chấp đối với diện t ch 153m2 và diện tích 25,2m2 nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không đình chỉ phần diện t ch mà ngu n đơn đ rút là c thiếu sót. Đồng thời đại diện theo ủy quyền của ngu n đơn rút u cầu khởi kiện chia thừa kế diện tích 3.591,2m2 là di sản của ông R (7.182,4m2 : 2 = 3.591,2m2) nên Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ đối với yêu cầu nà là c căn c .
[2.2 ét u cầu khởi kiện của bà A về việc u cầu ông L trả lại cho bà A diện t ch đất 3.591,2m2 n m trong giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất do ông Rải đ ng tên.
Thấy r ng: ông Rải và bà A kết hôn và chung sống với nhau từ năm 1972. Điều nà đư c các đương sự thừa nh n và c giấ ch ng chỉ do y ban nhân dân Cách mạng x Tân Bình ký ngà 16/11/1976. Do đ , c căn c để xác định ông Rải và bà A là v chồng chung sống với nhau từ năm 1972. Quá trình chung sống ông Rải và bà A đư c cha m của ông Rải tặng cho diện t ch đất tranh chấp. Đến ngà 09/4/1998, ông Rải đư c y ban nhân dân hu ện T3, tỉnh Bình Dương cấp giấ ch ng nh n cho h ông R theo iấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất số 34/QSDĐ/CQ-TB và diện t ch đất 4.445m2(thu c thửa số 16, 22 tờ bản đồ D3) tọa lạc ấp 1A, x A1, hu ện T3, tỉnh Bình Dương.
Ngà 21/7/2002, ông R và bà A l p bản th a thu n phân chia tài sản cho các con c ch ng thực của y ban nhân dân x Tân Bình, cụ thể:
- Ông Hồ Văn L đư c quản lý, sử dụng ngôi nhà thờ g n liền diện t ch đất 582m2 và diện t ch đất ru ng 6.982m2 tại x Tân Bình, hu ện D (na là phường Tân Bình, thành phố D , tỉnh Bình Dương. Ông L chưa làm thủ tục xin cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất. Phần đất nà ch nh là đất đang tranh chấp.
- Ông Hồ Thanh H1 đư c quản lý sử dụng diện t ch đất ngang 16m, dài hết đất (thu c thửa 16, tờ bản đồ D3) thu c ấp 1A, x A1, hu ện T3 (na là phường A1, thành phố T3 , tỉnh Bình Dương. ng Hải đ làm thủ tục xin cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất. Các đương sự không tranh chấp.
- Phần đất vườn diện tích 4.445m2 (thu c thửa 22, tờ bản đồ D3), tại x A1, hu ện T3 (na là phường A1, thành phố T3 , tỉnh Bình Dương chia cho Hồ Văn L, Hồ Thị N, Hồ Thị P, Hồ Thị Huỳnh N1, Hồ Thị M T, Hồ Thanh N1 và Hồ Văn Đ, m i người quản lý, sử dụng diện t ch đất ngang 07m, dài 35m và các đương sự đ làm thủ tục cấp giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất. Các đương sự không tranh chấp.
- Phần đất tranh chấp chính là ½ phần đất ông L đư c ông Rải và bà A phân chia vào ngày 21/7/2002, tu nhi n sau đ giữa ông L và bà A có mâu thuẫn nên bà A khởi kiện để đòi ông L trả lại. Thấy r ng: mặc dù ông Rải và bà A đ phân chia tặng cho ông L nhưng ông L chưa làm thủ tục đăng ký để cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất mà ông Rải vẫn đ ng tên quyền sử dụng đất. Theo qu định tại các Điều 461, 463 của B lu t Dân sự năm 1995 (các Điều 457, 459 B lu t Dân sự năm 2015 : “ h p đồng tặng cho bất đ ng sản c hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký” nhưng ông L chưa đăng ký và mặt khác ông L quản lý đất nà chưa đến 30 năm nên không thu c quyền sở hữu của ông L.Vì v , bà A khởi kiện u cầu ông L trả lại diện tích 3.591,2m2 là phần của bà A chung với phần của ông Rải theo iấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất số 34/QSDĐ/CQ-TB ngà 09/4/1998 cấp cho h ông R là c căn c . Còn lại ½ diện t ch đất là 3.591,2m2 của ông Rải đ phân chia cho ông L mà hiện nay các đương sự không tranh chấp nên ông L đư c tiếp tục quản lý sử dụng. Phần đất ông L đang quản lý sử dụng là đất th cư và đất vườn có cất nhà ở nên cần giao cho ông L tiếp tục sử dụng, còn ông L trả lại cho bà A là đất nông nghiệp nên tính toán giá trị đất thì ông L giao cho bà A diện tích nhiều hơn diện tích 3.591,2 m2 mà bà A yêu cầu là phù h p.
Đối với u cầu phản tố của ông L yêu cầu đư c tiếp tục sử dụng phần đất 7.182,4m2 theo tờ phân chia đất ngà 21/7/2002, tu nhi n như đ phân tích phần trên chỉ có chấp nh n 01 phần yêu cầu phản tố của ông L đư c tiếp tục sử dụng ½ của diện t ch đất 7.182,4 m2 (phần của ông Rải).
Phần đất ru ng ông L cho người khác thu để canh tác và đ hưởng l i từ việc canh tác cho thu đất n n không xem xét đến công s c bảo quản gìn giữ đối với phần đất ru ng.
[2.4 Đối với phần đất ru ng bà A đư c chia c căn nhà tạm của bà T2 và ông T3 xâ dựng diện t ch 86,6m2 đơn giá 742.000 đồng/m2, giá trị thực tế sử dụng còn lại 80 và 03 chuồng gà do bà T2, ông T3 xây dựng diện t ch 36m2, đơn giá là 421.000 đồng/m2, giá trị sử dụng còn lại là 80 . Như v , t ng giá trị tài sản bà T2 và ông T3 xâ dựng tr n đất là 63.530.560 đồng nên bà A phải hoàn trả cho bà T2, ông T3. Sau khi bà A trả tiền cho bà Trường và ông Tú thì bà A đư c toàn quyền sử dụng, định đoạt đối với căn nhà tạm và chuồng gà trên.
Từ những phân tích trên, không c căn c chấp nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn, về n i dung Tòa án cấp sơ thẩm xử là c căn c , tuy nhiên xác định diện t ch đất chưa ch nh xác nên cần điều chỉnh lại và ngu n đơn c rút m t phần yêu cầu khởi kiện đối với diện t ch đất 153m2 n m ngoài giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất và diện tích 25,2m2 thu c đường nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không đình chỉ là có thiếu sót nên cần sửa m t phần bản án sơ thẩm.Ý kiến của Kiểm sát viên là phù h p n n đư c chấp nh n.
Án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo không phải n p.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c khoản 1 Điều 148, khoản 2 Điều 308 và Điều 313 của B lu t Tố tụng dân sự,
- Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc h i qu định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Hồ Văn L.
2. Sửa m t phần Bản án dân sự sơ thẩm số 96/2002/DS-ST ngày 15/9/2022 của Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương như sau:
2.1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Ngu ễn Ngọc A đối với ông Hồ Văn L về việc tranh chấp tài sản chung.
- Bà Ngu ễn Ngọc A đư c quyền quản lý sử dụng phần đất ru ng c diện t ch 5.392m2 (ký hiệu B toạ lạc phường Tân Bình, thành phố D, tỉnh Bình Dương (k m theo sơ đồ bản v .
2.2. Chấp nh n m t phần u cầu phản tố của ông Hồ Văn L.
- Ông Hồ Văn L đư c quyền quản lý sử dụng phần đất th cư đất vườn diện t ch 390,4m2 (ký hiệu C toạ lạc phường Tân Bình, thành phố D, tỉnh Bình Dương và phần đất ru ng diện t ch 1.400m2 (ký hiệu A toạ lạc phường Tân Bình, thành phố D, tỉnh Bình Dương (k m theo sơ đồ bản v .
iến nghị y ban nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương thu hồi iấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất số 34/QSDĐ/CQ-TB ngà 09/4/1998 cấp cho ông Hồ Văn R để điều chỉnh, cấp lại cho các đương sự theo qu ết định của bản án nà .
Các đương sự c nghĩa vụ đăng ký k khai đất để đư c cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất.
3. Đình chỉ đối với u cầu chia thừa kế diện t ch đất 3.591,2 m2 là di sản của ông Hồ Văn R.
4. Bà Nguyễn Ngọc A phải thanh toán cho bà Trần Thị T2 và ông Hà Thanh T3 số tiền 63.530.560 đồng (sáu mươi ba triệu năm trăm ba mươi nghìn năm trăm sáu mươi đồng) giá trị căn nhà tạm và chuồng gà xâ dựng tr n phần đất bà Nguyễn Ngọc A đư c chia. Sau khi bà Nguyễn Ngọc A thanh toán tiền cho bà Trần Thị Trường và ông Hà Thanh Tú thì bà Trần Ngọc Ánh đư c toàn quyền sử dụng, định đoạt đối với căn nhà tạm và chuồng gà.
5. Chi ph xem xét thẩm định, đo đạc, định giá: Số tiền 8.120.000 đồng (tám triệu m t trăm hai mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Ngọc A và ông Hồ Văn L m i người phải n p số tiền 4.060.000 đồng (bốn triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng). Do bà Nguyễn Ngọc A tạm ng n n ông Hồ Văn L phải trả cho bà Nguyễn Ngọc A số tiền 4.060.000 đồng (bốn triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng).
6. Án phí dân sự sơ thẩm: Miễn toàn b án phí dân sự sơ thẩm cho bà Ngu ễn Ngọc A và ông Hồ Văn L.
7. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Hồ Văn L không phải n p.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo qu định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6,7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qu định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Dương; - Chi cục THADS thành phố D; - TAND thành phố D; - Các đương sự; - Lưu: HCTP, HSVA, Tòa Dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Bích Diệp |