vanban.org

Bản án 27/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng C, sinh năm 1991 Địa chỉ: Khu vực B, phường T, quận O, thành phố C. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận N, thành phố C. 2.

Về hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng C và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có hai người con chung tên Nguyễn Trần Khánh H (nam), sinh ngày 11/8/2013 và Nguyễn Trần Kim Q (nữ), sinh ngày 11/8/2013. Giao cả hai con chung Nguyễn Trần Khánh H và Nguyễn Trần Kim Q cho bà C trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng C, sinh năm 1991 Địa chỉ: Khu vực B, phường T, quận O, thành phố C. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận N, thành phố C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST-HNGĐThốt Nốt, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Thị Kim Hưng. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hữu Đức. 2. Bà Trần Thúy Kiên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng C, sinh năm 1991 Địa chỉ: Khu vực B, phường T, quận O, thành phố C. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận N, thành phố C. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng C và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có hai người con chung tên Nguyễn Trần Khánh H (nam), sinh ngày 11/8/2013 và Nguyễn Trần Kim Q (nữ), sinh ngày 11/8/2013. Giao cả hai con chung Nguyễn Trần Khánh H và Nguyễn Trần Kim Q cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho ông T không ai được quyền ngăn cản. Ông T, bà C có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Hồng C phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí và bà C tự nguyện nộp thay 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cho ông T, tổng cộng số tiền án phí bà C phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 002572 ngày 20/01/2021 được chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ