vanban.org

Bản án 27/2021/HS-ST — Hình sự

TAND TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 15/06/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Că cứ vào khoả 1 điều 175; Điểm h khoả 1 Điều 52, Điểm s khoả 1

khoả 2 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hì h sự; điểm b khoả 3 Điều 106 Bộ luật tố tụ g hì h sự; khoả 1 Điều 48 Bộ luật hì h sự; Điều 127, Điều 129 và Điều

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
  • Tòa quyết gì? Că cứ vào khoả 1 điều 175; Điểm h khoả 1 Điều 52, Điểm s khoả 1

Số: 27/2021/HS-ST

Ngày: 15/06/2021

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT THỊ XÃ PHÚ THỌ N M T NH PHÚ THỌ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHÂN D NH NƯỚC CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M TÒ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ - T NH PHÚ THỌ

- hành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: T m p án - C ủ tọa p iên tòa: Bà Trầ Thị Ngọc Hà Các Hội t m n ân dân: 1. Bà Trầ Thị Mai Du g 2. Ô g Nguyễ T D - hư ký phiên tòa: Ô g Đặ g Trầ Hoà g – Thư ký Tòa á hâ dâ thị xã Phú Thọ, tỉ h Phú Thọ. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú họ, tỉnh Phú họ tham gia phiên tòa: Bà Pha Tườ g Li h - Kiểm sát viê . Ngày 15 thá g 06 ăm 2021, tại Trụ sở Tòa á hâ dâ thị xã Phú Thọ, tỉ h Phú Thọ xét xử sơ th m cô g khai vụ á hì h sự thụ lý số: 27/2021/TLST- HS gày 06 thá g 5 ăm 2021 theo Quyết đị h đưa vụ á ra xét xử số: 29/2021/QĐXXST- HS gày 04 thá g 6 ăm 2021 đối với bị cáo: - Họ và tê : Lê T D - Tê gọi khác: Khô g; Giới tí h: Nam; Si h gày: 15/10/1989 tại huyệ Hạ Hòa, tỉ h Phú Thọ; Nơi cư trú: khu 14, xã Vĩ h Châ , huyệ Hạ Hòa, tỉ h Phú Thọ; Quốc tịch: Việt Nam;Dâ tộc: Ki h; Tô giáo: Khô g; Trì h độ vă hoá: 12/12 Nghề ghiệp: Lao độ g tự do; Đoà thể: khô g. Bố đẻ: Lê Vă T; si h ăm 1963; Nghề ghiệp: Lao độ g tự do; hiệ trú tại phườ g Tiê Cát, thà h phố Việt Trì, tỉ h Phú Thọ; Mẹ đẻ: Trầ Hồ g N; si h ăm 1964; Nghề ghiệp: Lao độ g tự do, hiệ trú tại khu 14, xã Vĩ h Châ , huyệ Hạ Hòa, tỉ h Phú Thọ; A h chị em ruột: bị cáo là co một; Vợ, co : khô g; Tiề sự: Khô g; Tiề á : Bả á hì h sự sơ th m số 127 gày 30/11/2017; Tòa á hâ dâ thà h phố Vĩ h Yê xử phạt Lê T D 02 ăm 03 thá g tù về tội trộm cắp tài sả ; Chấp hà h xo g hì h phạt tù gày 07/3/2019; ộp á phí HSST: 200.000 đồ g gày 24/01/2018. Nhâ thâ : Ngày 07/4/2017, Cô g a huyệ Hạ Hòa, tỉ h Phú Thọ ra Quyết đị h xử phạt vi phạm hà h chí h về hà h vi xâm hại sức khỏe của gười khác đối với Lê T D; mức phạt 2.500.000 đồ g, D chưa chấp hà h xo g; kết quả điều tra xác đị h Cơ qua có

th m quyề xử phạt hà h chí h khô g áp dụ g biệ pháp cưỡ g chế đối với D. Vì vậy, D khô g cò tiề sự. Bị cáo bị bắt truy ã, tạm giữ từ gày 24/02/2021 đế gày 27/02/2021 chuyể tạm giam tại Trại tạm giam Cô g a tỉ h Phú Thọ. (Có mặt). Bị ại: An Vũ Văn T, sin năm 1993 Địa chỉ: Khu T, thị trấ C, huyệ C, tỉ h Phú Thọ (Có mặt). Người có quyền lợi và ng ĩa vụ liên quan: 1. Ô g Nguyễ Cô g C, si h ăm 1964 Địa chỉ: Khu 4, xã C, huyệ T, tỉ h Phú Thọ (vắ g mặt) 2. Chị Nguyễ Thị M, si h ăm 1971 Địa chỉ: Khu P, phườ g P, thị xã Phú Thọ, tỉ h Phú Thọ ( Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có tro g hồ sơ vụ á và diễ biế tại phiê tòa, ội du g vụ á được tóm tắt hư sau: Do có hu cầu thuê xe mô tô làm phươ g tiệ đi lại; gày 16/10/2019,bị cáo Lê T D, đế cửa hà g cho thuê xe tự lái của a h Vũ Vă T, si h ăm: 1993 ở khu T, thị trấ C, huyệ C, tỉ h Phú Thọ để thuê chiếc xe mô tô BKS 19S1- 146.89, hã hiệu Yamaha Exciter, số khu g: 5P10DY326120, số máy: 55P1326149; Chiếc xe mô tô ày là của ô g Nguyễ Cô g C, si h ăm: 1964 trú tại khu 4, xã C, huyệ T, tỉ h Phú Thọ ủy quyề cho a h T quả lý, sử dụ g. Khi làm thủ tục thuê xe, D là gười viết ội du g hợp đồ g thuê xe theo mẫu i sẵ , thời gia thuê từ gày 16/10/2019 đế gày 30/10/2019, giá thuê xe 150.000 đồ g/ gày. Để thuê được xe, a h T yêu cầu D đặt cọc 3.000.000 đồ g hư g vì khô g có tiề ê D hẹ sẽ trả tiề cọc sau; a h T đồ g ý, chụp hì h ả h chứ g M hâ dâ của D lưu điệ thoại di độ g và giao xe mô tô BKS 19S1-146.89 kèm giấy đă g ký xe cho D. Sau khi thuê được xe mô tô BKS 19S1-146.89, D điều khiể xe đi về phò g trọ ở thà h phố Việt Trì; khi đế địa bà thị xã Phú Thọ, thì D ảy si h ý đị h cầm cố chiếc xe mô tô để lấy tiề . Do có mối qua hệ xã hội và biết chị Nguyễ Thị M, si h ăm: 1971 ở khu P, phườ g P, thị xã Phú Thọ ki h doa h dịch vụ cho vay, cầm đồ ê D đế quá ước của chị M ở đườ g Bờ Sô g thuộc phườ g P, thị xã Phú Thọ để cầm cố chiếc xe mô tô; D ói với chị M, chiếc xe mô tô là của D, mua của gười khác hư g chưa làm thủ tục chuyể quyề sở hữu; Chị M đồ g ý cho D cầm cố chiếc xe mô tô BKS 19P1-146.89 lấy 9.000.000 đồ g tro g thời gia 2 thá g; tiề lãi 500.000 đồ g/ thá g; tuy hiê chị M chỉ đưa cho D 8.000.000 đồ g và giữ lại 1.000.000 đồ g tiề lãi 2 thá g; D hậ tiề đồ g thời giao xe và đă g ký xe cho chị M. Sau 02 thá g, chị M liê lạc yêu cầu D trả tiề hư g vì khô g có tiề ê D ói với chị M là bá xe mô tô BKS 19S1-146.89 cho chị M với giá 9.000.000 đồ g; việc mua bá , cầm cố chiếc xe giữa chị M và D chỉ thỏa thuậ bằ g miệ g, khô g có

giấy tờ. Sau khi cầm cố xe mô tô BKS 19S1-146.89 lấy 9.000.000 đồ g, D trả 3.000.000 đồ g tiề đặt cọc cho a h T và chi tiêu cá hâ hết. Khi đế hạ trả xe; D gọi điệ cho a h T đề ghị tiếp tục thuê xe; tiề thuê xe sẽ trả theo thỏa thuậ tại hợp đồ g đã ký ê a h T đồ g ý. Từ thá g 11/2019 đế khoả g thá g 4/2020, mỗi thá g D đều trả tiề thuê xe cho a h T từ 1.000.000 đồ g đế 6.000.000 đồ g bằ g tiề mặt, việc trả tiề khô g có giấy tờ. Đế thá g 5/2020; a h T khô g đồ g ý cho D tiếp tục thuê xe, yêu cầu D trả tiề thuê xe và xe thì D khô g thực hiệ và bỏ trố khỏi địa phươ g. Ngày 10/6/2020, a h T có đơ trì h báo đề ghị Cơ qua điều tra Cô g a thị xã Phú Thọ làm rõ và xử lý D theo quy đị h. Ngày 24/07/2020, Cơ qua CSĐT Cô g a thị xã Phú Thọ trư g cầu Hội đồ g đị h giá tài sả tro g tố tụ g hì h sự thị xã Phú Thọ xác đị h giá trị của chiếc xe mô tô BKS 19S1-146.89.Tại Bả kết luậ đị h giá tài sả số 34, gày 23/08/2020 của Hội đồ g đị h giá tài sả kết luậ : Giá trị của xe mô tô BKS 19S1-146.89 là 19.000.000 đồ g (Mười chí triệu đồ g chẵ ). Phục vụ cô g tác điều tra, Cơ qua CSĐT Cô g a thị xã Phú Thọ đã trư g cầu Phò g kỹ thuật hì h sự Cô g a tỉ h Phú Thọ giám đị h chữ ký, chữ viết tro g hợp đồ g thuê xe gày 16/10/2019 giữa bê cho thuê xe là a h T với bê thuê xe là Lê T D. Tại Bả kết luậ giám đị h số 1194/KLGĐ, gày 04/12/2020 của Phò g kỹ thuật hì h sự Cô g a tỉ h Phú Thọ kết luậ : Chữ ký dạ g chữ viết “D” dưới mục “Đại diệ bê B” và chữ viết trê Hợp đồ g thuê xe so với chữ ký, chữ viết trê Tờ khai chứ g M hâ dâ số 132171379 đứ g tê Lê T D, đề gày 08/01/2009 là do cù g một gười ký và viết ra. Că cứ vào các tài liệu thu thập được, gày 10/10/2020, Cơ qua CSĐT Cô g a thị xã Phú Thọ đã Quyết đị h khởi tố vụ á hì h sự; gày 03/02/2021 Quyết đị h khởi tố bị ca và gày 05/02/2021 Quyết đị h truy ã bị ca đối với Lê T D, về tội lạm dụ g tí hiệm chiếm đoạt tài sả quy đị h tại khoả 1 Điều 175 Bộ luật Hì h sự. Đế gày 24/02/2021, D bị bắt và tạm giam theo quy đị h. Tại Cơ qua điều tra cô g a thị xã Phú Thọ; Lê T D đã khai hậ toà bộ hà h vi phạm tội hư trê . Lời khai của D phù hợp với lời khai bị hại, gười làm chứ g, gười liê qua và các tài liệu khác có tro g hồ sơ vụ á . Đối với chị Nguyễ Thị M có đă g ký ki h doa h lĩ h vực cho vay cầm đồ; gày 16/10/2019, chị M đồ g ý cho D cầm cố xe mô tô BKS 19S1-146.89 của ô g Nguyễ Cô g C, si h ăm: 1964 trú tại khu 4, xã C, huyệ T, tỉ h Phú Thọ đã vi phạm quy đị h tại Nghị đị h số 167/NĐ-CP gày 12/11/2013 của Chí h phủ về cầm cố tài sả thuộc sở hữu của gười khác mà khô g có giấy ủy quyề hợp lệ của gười đó cho gười ma g tài sả đi cầm cố. Cơ qua điều tra Cô g a thị xã Phú Thọ xử phạt vi phạm hà h chí h đối với chị M theo quy đị h. Việc chị M cho D cầm cố xe mô tô BKS 19S1-146.89 với số tiề 9.000.000 đồ g; tiề lãi 500.000 đồ g/ thá g tươ g ứ g 5,5%/ thá g vượt mức lãi xuất tối

đa theo quy đị h của Bộ luật dâ sự là 3,29 lầ khô g đủ yếu tố cấu thà h tội Cho vay ặ g lãi tro g giao dịch dâ sự. Vì vậy Cơ qua điều tra Cô g a thị xã Phú Thọ khô g đề cập xử lý. Về vật chứ g của vụ á : Cơ qua cả h sát điều tra Cô g a thị xã Phú Thọ đã trả lại cho ô g C chiếc xe mô tô BKS 19S1-146.89 và giấy đă g ký xe, gày 25/01/2021. Về trách hiệm dâ sự: A h Vũ Vă T khô g yêu cầu D trả tiề thuê xe hay phải bồi thườ g bất kỳ khoả tiề ào. Chị Nguyễ Thị M yêu cầu D trả lại số tiề 9.000.000 đồ g. Tại bả cáo trạ g số 29/CT-VKS-TXPT gày 06/5/2021 của Việ kiểm sát hâ dâ thị xã Phú Thọ truy tố bị cáo Lê T D về tội “Lạm dụng tín n iệm c iếm đoạt tài sản” quy đị h tại khoả 1 Điều 175 Bộ luật hì h sự.. Tại phiê tòa, đại diệ Việ kiểm sát hâ dâ thị xã Phú Thọ giữ guyê qua điểm truy tố và đề ghị Hội đồ g xét xử: Tuyê bố:Bị cáo Lê T D phạm tội:“Lạm dụng tín n iệm c iếm đoạt tài sản” quy đị h tại khoả 1 Điều 175 Bộ luật hì h sự. Áp dụ g khoả 1 Điều 175; Điểm s khoả 1, 2 điều 51; Điểm h khoả 1 Điều 52, Điều 38 Bộ luật hì h sự, đối với bị cáo Lê T D. Xử phạt bị cáo từ 7( bảy) đế 9( chí ) thá g tù về tội: “Lạm dụng tín n iệm c iếm đoạt tài sản”. Thời hạ tù tí h từ gày tạm giữ 24/2/2021. Khô g áp dụ g hì h phạt bổ su g bằ g tiề đối với bị cáo. - Về xử lý vật chứ g: Ngày 25/01/2021 Cơ qua cả h sát điều tra Cô g a thị xã Phú Thọ đã trả lại chiếc xe mô tô BKS 19S1-146.89 và giấy đă g ký xe cho ô g Nguyễ Cô g C,trú tại khu 4, xã C, huyệ T,tỉ h Phú (Chủ sở hữu hợp pháp) là phù hợp cầ xác hậ tro g bả á . - Về trách hiệm dâ sự: Chị M yêu cầu bị cáo phải trả cho chị M số tiề 9.000.000đ mà bị cáo đã bá xe. Bị cáo D cũ g hất trí trả ê cầ buộc bị cáo phải trả cho chị M số tiề trê . A h Vũ Vă T khô g yêu cầu bị cáo D trả tiề thuê xe hay phải bồi thườ g bất kỳ khoả tiề ào ê khô g đặt ra xem xét giải quyết. - Về á phí: bị cáo Lê T D phải chịu á phí hì h sự sơ th m và á phí dâ sự tro g á hì h sự theo quy đị h. Bị cáo D ói lời sau cù g: Bị cáo rất hối hậ về hà h vi mà bị cáo đã phạm, mo g Hội đồ g xét xử xem xét cho bị cáo hưở g mức á hẹ hất để bị cáo sớm được trở về đoà tụ cù g gia đì h. NHẬN ĐỊNH CỦ TÒ ÁN: Trê cơ sở ội du g vụ á , că cứ vào các tài liệu tro g hồ sơ vụ á đã được tra h tụ g tại phiê tòa, Hội đồ g xét xử hậ đị h hư sau: [1] Về àn vi, quyết địn tố tụng: Hà h vi, quyết đị h tố tụ g của Cơ qua điều tra Cô g a thị xã Phú Thọ, Điều tra viê , Việ kiểm sát hâ dâ thị xã Phú Thọ, Kiểm sát viê tro g quá trì h điều tra, truy tố đã thực hiệ đú g về th m quyề , trì h tự, thủ tục theo quy đị h của Bộ luật tố tụ g hì h sự. Quá trì h điều tra và tại phiê tòa, bị cáo

và hữ g gười tham gia tố tụ g khác khô g có ý kiế hoặc khiếu ại về hà h vi, quyết đị h của Cơ qua T hà h tố tụ g, gười T hà h tố tụ g. Do đó, các hà h vi, quyết đị h tố tụ g của Cơ qua T hà h tố tụ g, gười T hà h tố tụ g đã thực hiệ đều hợp pháp. [2] Đán giá các c ứng cứ buộc tội đối với bị cáo: Quá trì h điều tra và tại phiê tòa bị cáo Lê T D đã khai hậ toà bộ hà h vi phạm tội của mì h hư sau: Ngày 16/10/2019, tại khu P, phườ g P, thị xã Phú Thọ, tỉ h Phú Thọ; sau khi thuê được chiếc xe mô tô BKS 19S1-146.89, hã hiệu Yamaha Exciter, trị giá 19.000.000 đồ g của a h Vũ Vă T; Lê T D đã chiếm đoạt chiếc xe mô tô rồi bá cho gười khác lấy 9.000.000 đồ g để chi tiêu cá hâ hết. Cơ qua điều tra Cô g a thị xã Phú Thọ đã thu hồi được chiếc xe và trả lại cho chử sở hữu hợp pháp. Lời khai hậ tội của bị cáo tại phiê tòa hôm ay phù hợp với lời khai của bị cáo tro g quá trì h điều tra, phù hợp với lời khai của gười bị hại, gười có quyề lợi và ghĩa vụ liê qua các vật chứ g đã thu giữ, vì vậy có đủ cơ sở kết luậ Lê T D phạm tội “Lạm dụ g tí hiệm chiếm đoạt tài sả ” theo quy đị h tại khoả 1 Điều 175 Bộ luật hì h sự. Khoản 1, Điều 175 Bộ luật hình sự quy định: “1. Người nào t ực iện một trong các àn vi sau đây, c iếm đoạt tài sản của người k ác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng oặc dưới 4.000.000 đồng n ưng đã bị xử p ạt vi p ạm àn c ín về àn vi c iếm đoạt tài sản oặc đã bị kết án về tội này oặc về một trong các tội quy địn tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này c ưa được xóa án tíc mà còn vi p ạm oặc tài sản là p ương tiện kiếm sống c ín của người bị ại và gia đìn ọ t ì bị p ạt cải tạo k ông giam giữ đến 03 năm oặc p ạt tù từ 06 t áng đến 03 năm: a) Vay, mượn, t uê tài sản của người k ác oặc n ận được tài sản của người k ác bằng ìn t ức ợp đồng rồi dùng t ủ đoạn gian dối oặc bỏ trốn để c iếm đoạt tải sản đó oặc đến t ời ạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, k ả năng n ưng cố tìn k ông trả” [3]. Về tín c ất, mức độ ng iêm trọng của àn vi p ạm tội, các tìn tiết giảm n ẹ trác n iệm ìn sự và tìn tiết tăng nặng trác n iệm ìn sự Xét tí h chất, mức độ ghiêm trọ g của hà h vi phạm tội: Bị cáo phạm tội thuộc trườ g hợp ít ghiêm trọ g so g hà h vi của bị cáo là guy hiểm cho xã hội, vì đã trực tiếp xâm phạm đế khách thể là quyề sở hữu tài sả hợp pháp của gười khác được pháp luật bảo vệ, thể hiệ sự coi thườ g pháp luật. Hà h vi đó cò gây mất trật tự trị a xã hội. D vËycÇn ph¶i xö lý bÞ c¸ thËt nghiªm tríc ph¸p luËt mới cã t¸c dông gi¸ dôc riªng vµ phßng ngõa chung. Tuy nhiªn, trước khi quyÕt ®Þnh h×nh ph¹t ®èi víi bÞ c¸ th× cÇn xem xÐt ®Õn nh©n th©n, t×nh tiÕt t¨ng nÆng, gi¶m nhÑ tr¸ch nhiÖm h×nh sù ch bÞ c¸ như sau: Nhâ thâ của bị cáo là xấu, bị cáo đã bị cô g a huyệ Hạ hòa, tỉ h Phú Thọ ra quyết đị h xử phạt vi phạm hà h chí h về hà h vi xâm hại sức khỏe của gười khác. Trước lầ phạm tội ày bị cáo đã có 01 tiề á về “Tội trộm cắp tài sả ” chưa được xóa á tích ay lại phạm tội mới, lầ phạm tội ày là tái phạm ê bị

cáo phải chịu tì h tiết tă g ặ g trách hiệm hì h sự quy đị h tại điểm h khoả 1 Điều 52 Bộ luật hì h sự, sau khi phạm tội bị cáo cò bỏ trố .Tại Cơ qua điều tra cũ g hư tại phiê tòa bị cáo đều thà h kh khai báo, ă ă hối cải, tại phiê tòa bị hại có đơ xi giảm hẹ hì h phạt cho bị cáo ê bị cáo được hưở g các tì h tiết giảm hẹ trách hiệm hì h sự quy đị h tại điểm s khoả 1,khoả 2 Điều 51 Bộ luật hì h sự. Xét về tí h chất, mức độ guy hiểm của hà h vi phạm tội, hâ thâ cũ g hư tì h tiết giảm hẹ và tă g ặ g trách hiệm hì h sự đối với bị cáo thì hì h phạt tù cách ly bị cáo ra khỏi đời số g xã hội một thời gia là cầ thiết, mới đủ điều kiệ để giáo dục bị cáo rè luyệ , cải tạo được tội lỗi mà bị cáo đã phạm. Đối với bị cáo chỉ cầ áp dụ g hì h phạt hư Việ kiểm sát hâ dâ thị xã Phú Thọ đề ghị là phù hợp. Mức á đó cũ g đủ điều kiệ giáo dục bị cáo trở thà h gười tốt, có ích cho xã hội. [3] Về hì h phạt bổ su g: Tại khoả 5 điều 175 của Bộ luật hì h sự quy đị h: “Người p ạm tội còn có t ể bị p ạt tiền từ 10.000.000đồng đến 100.000.000 đồng” bị cấm đảm n iệm c ức vụ, cấm àn ng ề oặc làm công việc n ất địn từ 01 năm đến 5 năm oặc tịc t u 1 p ần oặc toàn bộ tài sản”. X

ét thấy, bị cáo ghề ghiệp lao độ g tự do, thu hập thấp, khô g có tài sả gì ê khô g áp dụ g hì h phạt bổ su g đối với bị cáo là phù hợp với điều kiệ thực tế và quy đị h của pháp luật. [4] Về xử lý vật chứ g của vụ á : Cơ qua cả h sát điều tra Cô g a thị xã Phú Thọ đã trả lại cho ô g C chiếc xe mô tô BKS 19S1-146.89 và giấy đă g ký xe; gày 25/01/2021. Xét thấy, việc trả lại chiếc xe trê khô g ả h hưở g đế việc giải quyết vụ á ê cơ qua cả h sát điều tra - Cô g a thị xã Phú Thọ đã trả lại chiếc xe trê cù g các giấy tờ liê qua cho chủ sở hữu là phù hợp cầ xác hậ tro g bả á . - Về trách hiệm dâ sự: Chị Nguyễ Thị M yêu cầu bị cáo D phải trả lại cho chị số tiề 9.000.000 đồ g mà bị cáo đã bá chiếc xe. Xét thấy, giao dịch mua bá xe mô tô giữa chị M và D là giao dịch dâ sự thô g thườ g hư g bị vô hiệu do bị lừa dối, khô g tuâ thủ về mặt hì h thức. Vì vậy, yêu cầu của chị M là có că cứ cầ được chấp hậ ; bả thâ bị cáo D cũ g hất trí trả cho chị M ê cầ áp dụ g khoả 1 Điều 48 Bộ luật hì h sự; Điều 127, Điều 129, Điều 131 Bộ luật dâ sự. Buộc bị cáo phải trả cho chị M số tiề 9000.000 đồ g. Đối với a h Vũ Vă T khô g yêu cầu bị cáo D trả tiề thuê xe hay phải bồi thườ g bất kỳ khoả tiề ào ê khô g đặt ra xem xét giải quyết. Đối với chị M có đă g ký ki h doa h lĩ h vực cho vay cầm đồ; gày 16/10/2019, chị M đồ g ý cho D cầm cố xe mô tô BKS 19S1-146.89 của ô g Nguyễ Cô g C đã vi phạm quy đị h tại Nghị đị h số 167/NĐ-CP gày 12/11/2013 của Chí h phủ về cầm cố tài sả thuộc sở hữu của gười khác mà khô g có giấy ủy quyề hợp lệ của gười đó cho gười ma g tài sả đi cầm cố. Cơ qua điều tra Cô g a thị xã Phú Thọ xử phạt vi phạm hà h chí h đối với chị M theo quy đị h. Việc chị M cho D cầm cố xe mô tô BKS 19S1-146.89 với số tiề 9.000.000 đồ g; tiề lãi 500.000 đồ g/ thá g tươ g ứ g 5,5%/ thá g vượt mức lãi xuất tối đa theo quy đị h của Bộ luật dâ sự là 3,29 lầ khô g đủ yếu

tố cấu thà h tội Cho vay ặ g lãi tro g giao dịch dâ sự. Vì vậy Cơ qua điều tra Cô g a thị xã Phú Thọ khô g đề cập xử lý là phù hợp. [6] Về á phí: Bị cáo D phải chịu á phí hì h sự sơ th m và á phí dâ sự tro g hì h sự theo quy đị h của pháp luật. Xét qua điểm của Kiểm sát viê tại phiê tòa phù hợp với hậ đị h trê của Hội đồ g xét xử cầ chấp hậ . Vì các lẽ trên Q

UYẾT ĐỊNH: Că cứ vào khoả 1 điều 175; Điểm h khoả 1 Điều 52, Điểm s khoả 1 khoả 2 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hì h sự; điểm b khoả 3 Điều 106 Bộ luật tố tụ g hì h sự; khoả 1 Điều 48 Bộ luật hì h sự; Điều 127, Điều 129 và Điều 131 Bộ luật dâ sự Tuyê bố bị cáo Lê T D phạm tội "Lạm dụ g tí hiệm chiếm đoạt tài sả ", phạt: Lê T D 7 (bảy) thá g tù.Thời hạ tù tí h từ gày bắt tạm giữ 24/2/2021. Khô g áp dụ g hì h phạt bổ su g bằ g tiề đối với bị cáo. Về xử lý vật chứ g: Xác hậ gày 25/01/2021 Cơ qua cả h sát điều tra Cô g a thị xã Phú Thọ đã trả lại cho ô g C chiếc xe mô tô BKS 19S1-146.89 và giấy đă g ký xe. Về trách hiệm dâ sự : Buộc bị cáo Lê T D phải trả cho chị M số tiề 9000.000 đồ g. A h Vũ Vă T khô g yêu cầu bị cáo D trả tiề thuê xe hay phải bồi thườ g bất kỳ khoả tiề ào ê khô g đặt ra xem xét giải quyết. Kể từ gày có đơ yêu cầu thi hà h á của gười được thi hà h á (đối với khoả tiề phải trả cho gười được thi hà h á ) cho đế khi thi hà h á xo g. Bê có ghĩa vụ chậm trả tiề thì bê đó phải trả lãi đối với số tiề chậm trả tươ g ứ g với thời gia chậm trả theo Điều 357 Bộ luật dâ sự. Trường ợp bản án được t i àn t eo quy địn tại điều 2 Luật t i àn án dân sự t ì người được t i àn án dân sự, người p ải t i àn án dân sự có quyền t ỏa t uận t i àn án, quyền yêu cầu t i àn án, tự nguyện t i àn án oặc bị cưỡng c ế t i àn án t eo quy địn tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật t i àn án dân sự; t ời iệu t i àn án được t ực iện t eo quy địn tại điều 30 Luật t i àn án dân sự. Về á phí: áp dụ g khoả 2 Điều 136 Bộ luật tố tụ g hì h sự; Điểm a,c khoả 1 điều 23 Nghị quyết 326/UBTVQH14 gày 30/12/2016 của Ủy ba thườ g vụ Quốc hội quy đị h về mức thu, miễ , giảm, thu, ộp, quả lý và sử dụ g á phí và lệ phí Tòa á . Buộc bị cáo Lê T D phải chịu 200.000đ (Hai trăm ghì đồ g) á phí hì h sự sơ th m và 450.000đ (Bố trăm ăm mươi ghì đồ g) á phí dâ sự tro g á hì h sự.

Tro g hạ 15 gày kể từ gày tuyê á bị cáo, bị hại, gười có quyề lợi liê qua có mặt được quyề khá g cáo. Người có quyề lợi ghĩa vụ liê qua vắ g mặt được quyề khá g cáo tro g hạ 15 gày kể từ gày hậ được bả á hoặc được iêm yết để yêu cầu Toà á hâ dâ tỉ h Phú Thọ xét xử phúc th m. N

Cỡ chữ