vanban.org

Bản án 27/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xö cho chị Trần Thị N được ly hôn anh Phạm Duy H.

2/ Về quan hệ con chung: Xử giao cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi 03 con chung Phạm Thị H2, sinh ngày 07/12/2005, Phạm Thị Thu Q, sinh ngày 08/5/2011, Phạm Duy Q1, sinh ngày 28/3/2013, chấp nhận việc chị N không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Duy H có quyền thăm nom chăm sóc con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon chi N anh H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Xö cho chị Trần Thị N được ly hôn anh Phạm Duy H.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số 27/2021/HNGĐ-ST
Ngày 20/8/2021
V/v tranh chấp Hôn nhân và
gia đình.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ - TỈNH THÁI BÌNH

Thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:

- ThÈm ph¸n - Chñ tä¹ phiªn toµ: ¤ng Hµ Toµn Th¾ng.

- C¸c Héi thÈm nh©n d©n: Ông Nguyễn Thanh Nghĩa và bà Nguyễn Thị Nhiễu.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Liên.

- §¹i diÖn VKSND huyÖnVò Thư: Bà Vũ Thị Kim Dung - Kiểm sát viên.

Ngµy 20 th¸ng 8 n¨m 2021, t¹i trô së Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Vò Thư, xÐt xö s¬ thÈm vô ¸n dân sự thô lý sè 56/2021/TLST - HNGĐ ngày 23/3/2021 theo QuyÕt ®Þnh đưa vô ¸n ra xÐt xö sè 27/2021/Q§XX-HNG§ ngµy 21 th¸ng 7 n¨m 2021, QuyÕt ®Þnh hoãn phiên tòa sè 19/2021/Q§ST-HNG§ ngµy 04 th¸ng 8 n¨m 2021, gi÷a c¸c đương sù:

- Nguyªn ®¬n: Chị Trần Thị N, sinh n¨m 1979 ( xin vắng mặt ).

- BÞ ®¬n: Anh Phạm Duy H, sinh n¨m 1975 ( vắng mặt ).

Đều cùng địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trình bày của nguyên đơn ( Chị Trần Thị N) trong quá trình giải quyết vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị N kết hôn với anh Phạm Duy H, do tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh T ngày 29/4/1998. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do anh H thường xuyên uống rượu say xỉn về nhà chửi bới đánh đập chị. Sau khi phát sinh mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải, khuyên ngăn nhưng vẫn không tiếp tục chung sống được. Vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2021 đến nay. Chị N phải đưa các con về sinh sống tại nhà anh trai ở cùng thôn. Nay chị N xác định tình cảm giữa chị và anh H không còn nên xin được ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị N và anh H có 04 con chung là Phạm Thị H1, sinh ngày 27/6/1999, Phạm Thị H2, sinh ngày 07/12/2005, Phạm Thị Thu Q, sinh ngày 08/5/2011, Phạm Duy Q1, sinh ngày 28/3/2013, ly hôn tôi xin 03 nuôi con chung là Phạm Thị H2, Phạm Thị Thu Q, Phạm Duy Q1, và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con, vì anh H không có công việc và thu nhập ổn định. Con chung Phạm Thị H1 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu giao nuôi con.

Về tài sản: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Phạm Duy H trình bày: Anh kết hôn với chị N do hai người tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh T ngày 29/4/1998. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 01 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm và xẩy ra đánh cãi chửi nhau một vài lần, có lần anh đã bị xử phạt hành chính. Vợ chồng ly thân từ tháng 01 năm 2021 đến nay. Nay chị N xin ly hôn thì anh không quan tâm, việc này do chị N quyết định, chị N có quay về thì anh cũng đuổi.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có có 04 con chung là Phạm Thị H1, sinh ngày 27/6/1999, Phạm Thị H2, sinh ngày 07/12/2005, Phạm Thị Thu Q, sinh ngày 08/5/2011, Phạm Duy Q1, sinh ngày 28/3/2013. Ly hôn đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản xác minh UBND xã T, huyÖn V, tØnh T đã cung cấp như sau:

Chị N kết hôn với anh Phạm Duy H, do tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V ngày 29/4/1998. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh H thường xuyên uống rượu say xỉn về nhà chửi bới đánh đập vợ con. Vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2021 đến nay. Chị N phải đưa các con về sinh sống tại nhà anh trai ở cùng thôn. Nay chị N xin ly hôn thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Chị N và anh H có 04 con chung là Phạm Thị H1, sinh ngày 27/6/1999, Phạm Thị H2, sinh ngày 07/12/2005, Phạm Thị Thu Q, sinh ngày 08/5/2011, Phạm Duy Q1, sinh ngày 28/3/2013. Con chung Phạm Thị H1 đã trên 18 tuổi .

Chị N hiện làm công nhân có thu nhập ổn định, lại được sự hỗ trợ của anh em chị N về kinh tế và chỗ ở cũng như giúp đỡ trong việc trông nom chăm sóc các con. Anh H lao động tự do thu nhập không ổn định, ai thuê thì làm, không có việc thì nghỉ, anh H lại thường xuyên uống rượu, gia đình anh H không có điều kiện hỗ trợ trong việc chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Vì vậy đề nghị Tòa án giao cả 3 con chung Phạm Thị H2, sinh ngày 07/12/2005, Phạm Thị Thu Q, sinh ngày 08/5/2011, Phạm Duy Q1, sinh ngày 28/3/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng.

Về tài sản: Chị N và anh H có 01 nhà mái bằng 01 tầng diện tích khoảng 40m2 tại thôn B, xã T, huyện V, ngoài ra anh chị có tài sản gì khác thì địa phương không nắm được, anh chị không vay nợ chung tổ chức nào tại địa phương. Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- §¹i diÖn Viện kiểm sát nhân dân huyện V ph¸t biÓu t¹i phiªn toµ vÒ viÖc tu©n theo ph¸p luËt tè tông cña ThÈm ph¸n vµ Héi ®ång xÐt xö vµ người tham gia tè tông:

ThÈm ph¸n vµ Héi ®ång xÐt xö đã chÊp hµnh ®óng các quy ®Þnh của Bé luËt tè tông d©n sù.

§èi víi nguyªn ®¬n, bị đơn: §· chấp hành ®óng c¸c quy ®Þnh cña Bé luËt tè tông d©n sù.

Về nội dung đ¹i diÖnViện kiểm sát đề nghị hướng giải quyết vụ án:

Căn cứ vào §iÒu 51, 56, 81,82,83,84 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh. §iÒu 228, Điều 147 Bé luËt tè tông d©n sù, Điều 24, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Đề nghị:

- Về quan hệ hôn nhân: Xö cho chị Trần Thị N được ly hôn anh Phạm Duy H.

- VÒ con chung: Xử giao cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi 03 con chung Phạm Thị H2, sinh ngày 07/12/2005, Phạm Thị Thu Q, sinh ngày 08/5/2011, Phạm Duy Q1, sinh ngày 28/3/2013, chấp nhận việc chị N không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung : Chị N và anh H không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

- Về án phí: Chị N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Chị N có đơn khởi kiện xin ly hôn đối với anh H cư trú tại thôn B, xã T, huyện V, tỉnh T. Theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện V.

Về quan hệ hôn nhân: Chị N kết hôn với anh Phạm Duy H, do tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V ngày 29/4/1998 là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do anh H thường xuyên uống rượu say xỉn về nhà chửi bới đánh đập chị. Sau khi phát sinh mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải, khuyên ngăn nhưng vẫn không tiếp tục chung sống được. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 01 năm 2021 đến nay. Chị N phải đưa các con về sinh sống tại nhà anh trai ở cùng thôn. Anh H không tìm, không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị N xin ly hôn thì anh không quan tâm, việc này do chị N quyết định, chị N có quay về thì anh cũng đuổi.

Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Vì vậy cần xử cho chị N được ly hôn anh H là phù hợp quy định của luật hôn nhân gia đình.

VÒ con chung: Xét thấy chị Nụ và anh Hiển có 04 con chung là Phạm Thị H1, sinh ngày 27/6/1999, Phạm Thị H2, sinh ngày 07/12/2005, Phạm Thị Thu Q, sinh ngày 08/5/2011, Phạm Duy Q1, sinh ngày 28/3/2013. Con chung Phạm Thị H1 đã trên 18 tuổi .

Chị N hiện làm công nhân có thu nhập ổn định, lại được sự hỗ trợ của anh em chị N về kinh tế và chỗ ở cũng như giúp đỡ trong việc trông nom chăm sóc các con. Anh H lao động tự do thu nhập không ổn định, ai thuê thì làm, không có việc thì nghỉ, anh H lại thường xuyên uống rượu, gia đình anh H không có điều kiện hỗ trợ trong việc chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Các con Phạm Thị H2, Phạm Thị Thu Q, Phạm Duy Q1 đều có nguyện vọng xin được ở với mẹ. Vì vậy để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt và sự ổn định cuộc sống của con chung cần giao cho chị N trực tiếp nuôi 03 con chung là Phạm Thị H2, Phạm Thị Thu Q, Phạm Duy Q1. Chấp nhận việc chị N không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Xét thấy chị N và anh H không yêu cầu, vì vậy không đặt ra giải quyết .

Về án phí: Chị N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào §iÒu 51, 56, 81, 82, 83, 84 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh. §iÒu 147; Điều 228; Điều 235; Điều 266; §iÒu 271; Điều 273 Bé luËt tè tông d©n sù. Điều 24, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xö cho chị Trần Thị N được ly hôn anh Phạm Duy H.

2/ Về quan hệ con chung: Xử giao cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi 03 con chung Phạm Thị H2, sinh ngày 07/12/2005, Phạm Thị Thu Q, sinh ngày 08/5/2011, Phạm Duy Q1, sinh ngày 28/3/2013, chấp nhận việc chị N không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Phạm Duy H có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Chị Trần Thị N và anh Phạm Duy H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

3/ Về quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết.

4/ Về án phÝ: Chị Trần Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm ( Chị Trần Thị N đã nộp 300.000 đång tạm ứng án phí tại biên lai số 0001056 ngày 23/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V ).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5/ Về quyền kháng cáo:

- Nguyên đơn, bị đơn cã quyÒn kh¸ng c¸o b¶n ¸n trong thêi h¹n 15 ngµy kể từ ngày nhËn ® îc b¶n ¸n hoÆc b¶n ¸n ® îc niªm yÕt.

Cỡ chữ