- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về h n nhân: Chị Phan Thị Mai L được ly h n với anh Nguyễn Phước C.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/HNGĐ-ST Ngày: 09-6-2021 Về việc tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH Đ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Phiến
2. Bà Mai Thị Luyến
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Minh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Đ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên toà: Ông Trần Hữu Thọ - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 6 năm 2021, tại tr s Tòa án nhân dân huyện C x t x s th m c ng khai v án th lý số 414 2020 TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020, về tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, theo uyết định đưa v án ra x t x số 45/2021 Đ ST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021, giữa các đư ng s :
Nguyên đ n: Chị Phan Thị Mai L, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Ấp T, xã Tân P, huyện C, Đ.
Bị đ n: Anh Nguyễn Phước C, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Ấp T, xã Tân P, huyện C, Đ.
(Tại phiên tòa có mặt chị L, vắng mặt anh C)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qúa trình tham gia tố tụng tại Tòa án, trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Phan Thị Mai L, trình bày:
Chị Phan Thị Mai L và anh Nguyễn Phước C do mai mối tiến tới h n nhân có đăng ký kết h n vào năm 2017 tại Ủy ban nhaq6n dân xã Tân P huyện C, tỉnh Đ. H n nhân hoàn toàn t nguyện. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Nguyên nhân là do anh C nhậu nhẹt thường xuyên rồi xua đuổi chị L về nhà cha mẹ ruột nhiều lần. Chị L cũng bỏ về nhưng sau đó anh C năn nĩ chị L tha thứ cho anh C nhưng anh C kh ng thay đổi tính tình. Anh C cũng có lần đánh chị L. Từ đó. Tình cảm vợ chồng dân dần kh ng còn. Chị L, anh C cũng sống ly thân từ tháng 8 năm 2020 đến nay. t thấy tình cảm giữa chị L và anh C không còn nên chị L yêu cầu ly h n anh C.
Về con chung: Kh ng có, kh ng yêu cầu tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Kh ng có, kh ng yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Qúa trình tham gia tố tụng tại Tòa án, trong quá trình thu thập chứng cứ, bị đơn anh Nguyễn Phước C không có văn bản trình bày ý kiến.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố t ng trong quá trình giải quyết v án của Th m phán, Hội đồng x t x . Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố t ng dân s (nguyên đ n) kể từ khi th lý v án đến trước khi Hội đồng x t x nghị án đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân s . Riêng bị đ n chưa chấp hành giấy triệu tập của Tòa án.
Về nội dung v án: Đề nghị Hội đồng x t x căn cứ Điều 56 của Luật H n nhân và gia đình, x : Chấp nhận yêu cầu của chị L về việc xin ly h n anh C. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Kh ng có nên kh ng xem x t giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ t c tố t ng: Tại phiên tòa, bị đ n anh Nguyễn Phước C tuy đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt kh ng có lý do. Nguyên đ n, chị Phan Thị Mai L yêu cầu Hội đồng x t x tiến hành phiên tòa x t x vắng mặt bị đ n. Căn cứ Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân s ,
Về h n nhân: t thấy, chị Phan Thị Mai L và anh Nguyễn Phước C do mai mối rồi tiến tứi h n nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết h n tại Uỷ ban nhân dân xã Tân P, huyện C, tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 32 ngày 25/3/2019 nên được xác định là h n nhân hợp pháp. Do cuộc sống chung kh ng hạnh phúc nên chị L yêu cầu ly h n với anh C.
Điều 56 Luật H n nhân và Gia đình quy định: Ly h n theo yêu cầu của một bên:
“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.”
Hội đồng x t x x t thấy, tình cảm vợ chồng phải xuất phát từ hai phía. Để có cuộc h n nhân hạnh phúc cả hai phải có s trân trọng, yêu thư ng, cảm th ng, chia sẻ với nhau về những vấn đề trong cuộc sống. Tuy nhiên, theo trình bày của chị L thì cuộc sống chung của chị L và anh C kh ng hạnh phúc do quá trình chung sống anh C kh ng lo làm ăn, kh ng là tr cột kinh tế của gia đình, bỏ bê, kh ng quan tâm chị, anh C uống rượu về còn bạo l c gia đình. Chị L vì hạnh phúc gia đình nên nhiều lần bỏ qua cho anh C nhưng anh C không thay đổi tính tình. Từ tháng 8 năm 2020 đến nay, chị L và anh C ly thân với nhau. Hiện nay, chị L xác định kh ng còn tình cảm với anh C nên quyết định ly hôn anh C
Trong quá trình giải quyết v án, Tòa án đã nhiều lần th ng báo, triệu tập anh C để làm việc, hòa giải. Tuy nhiên, anh C kh ng ký nhận biên bản tống đạt văn bản tố t ng, kh ng có văn bản ý kiến trình bày, kh ng có thiện chí s a đổi cách x s để hàn gắn tình cảm với chị L, kh ng ý kiến biện minh, bào chữa, kh ng có trách nhiệm với cuộc h n nhân.
t thấy, h n nhân giữa chị L và anh C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung kh ng thể k o dài, m c đích h n nhân kh ng đạt được. Do đó, Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu của chị L về việc ly h n anh C.
Về con chung: Không có con chung nên Hội đồng x t x kh ng xem x t.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị L trình bày kh ng có nên Hội đồng x t x kh ng xem x t.
Đối với ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát về nội dung v án: t thấy, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát phù hợp quy định pháp luật, phù hợp các tình tiết của v án nên Hội đồng x t x chấp nhận.
Về án phí: Chị L phải chịu toàn bộ án phí h n nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điểm c Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố t ng dân s ;
Căn cứ vào Điều 56 của Luật H n nhân và Gia đình;
Căn cứ Điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban Thường V uốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý án phí và lệ phí Tòa án.
:
1. Về h n nhân: Chị Phan Thị Mai L được ly h n với anh Nguyễn Phước C.
2. Về con chung: Kh ng xem x t, giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Kh ng xem x t, giải quyết.
4. Về án phí: Chị Phan Thị Mai L phải chịu 300.000 đồng án phí h n nhân gia đình s th m. Số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000 đồng ngày 23/11/2020, theo biên lai số 0008192 tại Chi c c Thi hành án Dân s huyện C được chuyển thành án phí đã nộp xong.
Đư ng s (chị L) có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Riêng bị đ n (anh C) vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bán án theo quy định của luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân s s a đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đư ng s ; - Tòa án tỉnh Đ; - VKSND huyện C; - Chi c c THADS H. C; - Lưu hồ s v án và VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng |