vanban.org

Bản án 27/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị L đối với bà Phan Thị H.

Buộc bà Dương Thị H trả cho bà Dương Thị L số tiền nợ gốc còn l i là: 97.600.000đ (Chín mươi bảy triệu sáu trăm ngàn đồng). Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Thị L tranh chấp vay tài sản Phan Thị H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị L đối với bà Phan Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 280 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2021/DS-ST
Ngày: 21-5-2021
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Khởi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Những Trần Khánh Hội

2. Ông Trần Khánh Hội

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

Ngày 21 tháng 5 năm 2021, t i tr sở Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 221/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 27/2021/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị L, sinh năm: 1966, địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An (có mặt)

Bị đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm: 1977, địa chỉ: Ấp 3, xã B, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. (có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Dương Thị L trình bày:

Vào ngày 09/7/2020 bà có cho bà Phan Thị H vay số tiền 100.000.000 đồng để xoay sở chuyện gia đình. Hai bên thỏa thuận là 10 ngày bà H sẽ trả l i tiền vay, không có thỏa thuận lãi suất, hai bên có làm biên nhận nợ và ký tên vào biên nhận. Đến nay đã quá h n thời gian trả nợ nhưng bà H vẫn không trả cho bà . Nay bà yêu cầu bà Phan Thị H trả l i số tiền vay còn nợ là 100.000.000 đồng cho bà, không yêu cầu tính lãi.

Tại phiên tòa bị đơn bà Phan Thị H trình bày: Bà H thừa nhận vào ngày 09/7/2020 có ký giấy nợ cho bà L với số tiền 100.000.000 đồng, có thoả thuận thời gian trả là 10 ngày. Tuy nhiên trong thời gian này, bà H có trả l i được cho bà L 4.200.000 đồng, số tiền còn l i do làm ăn thất b i, gia đình l c đ c nên bà không có tiền trả cho bà L. Nay với yêu cầu của bà L thì bà H đồng ý trả số tiền còn l i là 95.800.000 đồng, xin trả dần hàng tháng mổi tháng 100.000 đồng cho đến khi hết nợ.

Nguyên đơn bà Dương Thị L trình bày: Bà L thừa nhận bà H có trả cho bà trước được 2.400.000 đồng chứ không phải 4.200.000 đồng như bà H nói. hiện còn nợ 97.600.000 đồng chứ không phải 100.000.000 đồng. Bà không đồng ý cho bà Hòa trả dần như yêu cầu của bà H.

Tài liệu, chứng cứ bà H cung cấp: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ v án đã được xem xét t i phiên tòa và kết quả tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét thấy, bà Dương Thị L khởi kiện yêu cầu bà Phan Thị H trả số tiền phát sinh từ hợp đồng vay tài sản được quy định t i Bộ luật Dân sự và bị đơn cư trú t i xã B, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” và v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An theo quy định t i khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị L:

Căn cứ “Biên nhận” ghi ngày 9/7/2020 thể hiện nội dung như sau: “Tôi: Phan Thị H ….. Có nợ chị Dương Thị L …. Số tiền là 100.000.000 VND.....”, phía dưới t i m c “ngày tháng năm” có chữ ký của bà Phan Thị H và t i phiên tòa: bà H đã thừa nhận chữ ký trong biên nhận là của bà H. Ngoài ra bà H cũng đã thừa nhận có vay bà L 100.000.000 đồng. Do hoàn cảnh khó khăn nên chỉ mới trả được 4.200.000 đồng. Tuy nhiên phía nguyên đơn bà L xác định bà H chỉ mới trả trước được cho bà 2.400.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy, bà H không có chứng cứ chứng minh bà đã trả được cho bà L 4.200.000 đồng. Mặt khác bà L cũng không thừa nhận sự việc này, do đó có đủ căn cứ xác định bà H còn nợ bà L số tiền còn l i là 97.600.000 đồng. .

Từ những phân tích nêu trên, yêu cầu của bà L về việc buộc bà H trả l i số tiền còn nợ 97.600.000 đồng là có cơ sở chấp nhận. Bà H yêu cầu được trả dần hết số nợ, mỗi tháng 100.000 đồng. Bà L không đồng ý mà yêu cầu bà H phải trả một lần. Các đương sự không thống nhất về việc trả tiền, vấn đề này sẽ do cơ quan thi hành án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tiền lãi:

T i phiên tòa, nguyên đơn bà L không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa v trả tiền: T i phiên tòa, các bên thống nhất không thỏa thuận việc trả lãi do chậm thực hiện nghĩa v trả tiền và bà Dương Thị L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét. Đối với trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa v trả tiền sau khi xét xử được thực hiện theo quy định t i điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, ph t vi ph m.

Về án phí:

Bà Phan Thị H có nghĩa v chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định t i khoản Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Dương Thị L được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, của Bộ luật Tố t ng dân sự;

Căn cứ các Điều 280, 357, 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị L đối với bà Phan Thị H.

Buộc bà Dương Thị H trả cho bà Dương Thị L số tiền nợ gốc còn l i là: 97.600.000đ (Chín mươi bảy triệu sáu trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phan Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.880.000 đồng (Bốn triệu tám trăm tám mươi ngàn đồng).

Hoàn trả l i cho bà Dương Thị L số tiền 2.500.000 đồng t m ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000136, ngày 15/12/2020 của chi c c Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa.

3. Về quyền kháng cáo: Bà Dương Thị L và bà Phan Thị H có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

4. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ