- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ…"
- Tòa quyết gì? Về án phí áp d ng Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình s , khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường v Quốc hội: Buộc bị cáo Lê Văn D phải nộp 200.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình s; Điều 38 Bộ luật Hình s; Điều 260 Bộ luật Hình s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------------------------------------------------- Bản án số: 27/2020/HS-ST Ngày: 23-4-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Đắc Hân
Ông Ngô Minh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai, Thư ký Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Ngọc Linh, Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 4 năm 2020, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Th y Nguyên, thành phố Hải Phòng xét x s th m c ng khai v án hình s s th m th lý số: 27/2020/TLST-HS ngày 13 tháng 3 năm 2020 theo Quyết định đưa v án ra xét x số: 22/2020/QĐXXST-HS ngày 19 tháng 3 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 23/2020/HSST-QĐ ngày 03 tháng 4 năm 2020 đối với bị cáo:
Lê Văn D, sinh ngày 17 tháng 10 năm 1984 tại thành phố Hải Phòng; N i cư trú: Tổ 1, phường V, quận Đ, thành phố Hải Phòng; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ văn hóa: 7/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; T n giáo: Kh ng; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Văn T, sinh năm 1957 và con bà Vũ Thị S, sinh năm 1960; Có vợ chị Hoàng Thị X và có 03 con, con lớn nhất sinh năm 2004, con nhỏ nhất sinh năm 2018; Tiền án: Không; Tiền s : Không; Nhân thân: Không; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 24/12/2019 đến ngày 27/12/2019 chuyển tạm giam; có mặt.
- Bị hại: Anh Đào Trung N sinh năm 1986, chết ngày 11/7/2019;
Người đại diện hợp pháp của bị hại (cũng là đại diện theo ủy quyền cho mẹ bị hại là bà Lê Thị T1, vợ và các con của bị hại là chị Mạc Thị N1, cháu Đào Trung H1 và cháu Đào Ngọc Gia H2): Ông Đào Văn X1 sinh năm 1962 (là cha bị hại); N i cư trú: Thôn 1, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Chị Hoàng Thị X sinh năm 1992; N i cư trú: Th n 2, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Trưa ngày 11/7/2019, Lê Văn D điều khiển xe m t biển số 15G1-401.90 đi trên đoạn đường liên xã theo hướng Quốc lộ 10 đi xã G. Đoạn đường này phân chia hai luồng bằng dải phân cách cứng, chiều đi theo hướng Quốc lộ 10 đi xã G có nhiều ổ gà nên Lê Văn D kh ng đi vào phần đường bên phải mà đi vào phần đường phía bên trái. Khi gần hết đoạn có dải phân cách cứng thì Lê Văn D thấy anh Đào Trung N điều khiển xe m t biển số 16H8-1241 đi ngược chiều hướng từ đoạn đường cho phép đi hai chiều sang phần đường đ i có dải phân cách cứng để đi vào phần đường phải đi phía bên tay phải anh Đào Trung N. Khi anh Đào Trung N đi vào phần đường c a mình được khoảng 05m thì hai xe m t va chạm với nhau làm tai nạn xảy ra vào khoảng 13 giờ 15 phút ngày 11/7/2019 tại đường liên xã thuộc địa phận th n 1, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng. Hậu quả anh Đào Trung N chết vào hồi 11 giờ 20 phút ngày 11/7/2019 và Lê Văn D đến C ng an đầu thú.
Tiến hành khám nghiệm t thi, C quan điều tra thu thập các dấu vết tập trung vùng đầu, phía trên c thể anh Đào Trung N: Vùng trán phải có các vết xây xước da (kích thước 08cm x 03cm). Mắt phải bầm tím, vùng sống mũi có vết xây xước da (kích thước 03cm x 03cm). Vùng m i có 02 vết xây xước da đều có (kích thước 04cm x 02cm). Vùng ch m phải có các vết thư ng rách da, bờ mép nham nh sưng nề (kích thước 01cm x 0,1cm; 07cm x 05cm). Vùng đỉnh phải có vết xây xước da (kích thước 02cm x 0,1cm). Vùng thắt lưng phải có vết xây xước da (kích thước 11cm x 10cm). Vùng mặt sau hai khuỷu tay, gối trái, bàn tay và bàn chân trái có một số vết xây xước da nhỏ. Tại bản Kết luận giám định số 143/2019/TT ngày 24/7/2019 c a Trung tâm pháp y Hải Phòng kết luận: Nạn nhân Đào Trung N chết do chấn thư ng sọ não nặng.
Lê Văn D khi điều khiển xe mô tô có giấy phép lái xe theo quy định, kh ng có nồng độ cồn và ma túy. Anh Đào Trung N khi điều khiển xe m tô có giấy phép lái xe theo quy định, kh ng đội mũ bảo hiểm. Tại bản Kết luận pháp y về hóa pháp số 286 ngày 23/7/2019 c a Viện pháp y quân đội - C c quân y kết luận: Mẫu máu thu giữ c a Đào Trung N g i giám định có Ethanol, nồng độ 181,9mg/100ml máu.
Khám nghiệm hiện trường n i xảy ra tai nạn, C quan điều tra thu thập các dấu vết: Vị trí xảy ra tai nạn trên đoạn đường liên xã (đường đ i) đang thi c ng thuộc th n 1, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng. Hướng khám nghiệm từ xã G đi Quốc lộ 10. Điểm mốc được xác định là cột điện ký hiệu 4/L1+2/ĐB2 nằm lề đường phải theo hướng khám nghiệm và cách mép đầu dải phân cách là 5,5m. Đoạn đường trải nh a áp phan thẳng, phẳng, có dải phân cách cứng rộng 2,8m phân luồng hai bên, lòng đường mỗi bên rộng 7,5m. Đoạn đường đang thi c ng, có đoạn đi theo chiều đã phân luồng theo dải phân cách; có đoạn kh ng phân luồng, được đi hai chiều, có biển chỉ dẫn hướng đi tạm thời c a nhà thầu thi c ng. Ngay đầu dải phân cách gần vị trí xảy ra tai nạn có 01 đống cát (kích thước 3,8m x 1,2m). Xe mô tô biển số 15G1-401.90 màu đen nằm đổ nghiêng phải, theo hướng khám nghiệm đầu xe hướng vào lề đường phải; tr c trước bánh xe cách lề đường phải 7,9m; tr c sau cách lề đường phải 09m; tr c thân xe cách điểm mốc là 17,5m. Trên mặt đường có 04 vết cày xước đứt đoạn gồm: Vết thứ nhất dài 11m từ mờ đến rõ, điểm đầu cách mép đường phải 07m, điểm cuối nằm dưới gầm xe m t 15G1-401.90. Vết thứ hai dài 0,6m điểm đầu cách vết thứ nhất là 3,5m và cách lề đường phải 5,5m; điểm cuối cách mép đường phải 4,6m. Cách điểm cuối vết thứ hai là 01m là hai vết cày xước song song đứt đoạn (vết thứ ba, thứ tư) có đặc điểm từ mờ đến rõ. Vết thứ ba dài 9,4m điểm đầu cách lề đường phải 4,6m; điểm cuối nằm dưới bàn để chân phía sau bên phải xe m t biển số 16H8-1241. Vết thứ tư dài 9,9m cách lề đường phải 2,3m. Xe m t mang biển số 16H8-1241 nằm đổ nghiêng phải trên mặt đường, đầu xe hướng về lề đường bên phải; tr c bánh trước cách điểm mốc 08m cách lề phải đường 1,5m; tr c bánh sau cách lề phải đường 2,3m. Một đám máu (kích thước 20cm x 20cm), tâm cách tr c bánh sau xe mô tô biển số 16H8-1241 là 01m và cách lề phải đường 01m.
Tại C ng văn số 513/BQLPTĐT-QLCPCCTXD ngày 21/10/2019 c a Ban quản lý d án phát triển đ thị và đầu tư xây d ng c ng trình dân d ng xác định: Đoạn đường xảy ra tai nạn gồm hai làn đường có dải phân cách cứng. Việc thi công phía bên phải tuyến hoặc bờ Nam đường rộng 7,5m cho hai làn xe đã được hoàn thiện đến lớp bê t ng nh a và đường được m tạm thời cho các phư ng tiện giao th ng chạy theo hai hướng. Phía còn lại c a tuyến đường hay bờ Bắc đã được đóng để thi c ng.
Khám nghiệm phư ng tiện giao th ng gây tai nạn, C quan điều tra thu thập các dấu vết:
Xe mô tô biển số 15G1-401.90, các dấu vết tập trung phía đầu xe, và hai bên thân xe. Gư ng chiếu hậu bên trái vỡ rời khỏi vị trí ban đầu. Mặt ngoài ốp chân gư ng, đầu núm tay lái, đầu núm tay phanh bên phải bị mài xước kh ng rõ chiều và có chiều từ phải sang trái (có các kích thước 09cm x 3,5cm; 02cm x 01cm; 01cm x 01cm). Mặt ngoài ốp đầu xe phía trước bên phải bị mài vệt nh a, (kích thước 34cm x 1,5cm) điểm thấp nhất cách mặt đất 66cm. 1/2 mặt ngoài phía trên cánh yếm bên phải mài xước nh a, kh ng rõ chiều (kích thước 09cm x 1,5cm), điểm thấp nhất cách mặt đất 53cm. Ốp bàn để chân phía trước bên phải cong vênh kim loại để lộ phía trong. Mặt ngoài bàn để chân bên phải phía trước bị mài xước nh a (kích thước 17cm x 02cm) theo chiều từ sau về trước. Mặt ngoài phía dưới bàn để chân phía sau bên phải bị mài xước vệt kim loại theo chiều từ dưới lên trên. Trên bề mặt bám dính tạp chất lạ màu đen (kích thước 03cm x 1,2cm), điểm thấp nhất cách mặt đất 39cm. 1/3 phía sau ốp bảo vệ ống xả gãy rời. Mặt ngoài phía trước ống xả bị mài xước kim loại, trên bề mặt bám dính tạp chất lạ màu trắng dạng b i đường (kích thước 02cm x 01cm), điểm thấp nhất cách mặt đất 16cm. Mặt ngoài thân ốp xe bên phải bị mài xước nh a (kích thước 08cm x 0,5cm) trên bề mặt bám dính tạp chất lạ màu trắng dạng b i đường theo chiều từ sau về trước, điểm thấp nhất cách mặt đất 64cm. Mặt ngoài thanh dắt sau bên phải mài xước kim loại (kích thước 1,5cm x 0,7cm) điểm thấp nhất cách mặt đất 0,8m. Cánh yếm bên trái bị vỡ để lộ phía trong. Bàn để chân phía trước bên trái vỡ, cong vênh biến dạng theo chiều từ trước về sau. Mặt ngoài tr c xe phía trước bên trái có vết mài xước kim loại (kích thước 2,5cm x 01cm) điểm thấp nhất cách mặt đất 24cm.
Xe mô tô biển số 16H8-1241 có các dấu vết tập trung phía đầu và hai bên phía trước xe. Ốp bảo vệ phía trên c m đèn pha bị mài xước nh a theo chiều từ phải sang trái (kích thước 09cm x 03cm), điểm thấp nhất cách mặt đất 107cm. C m đèn pha vỡ th ng để lộ phía trong, trên bề mặt có bám dính tạp chất lạ màu đen dạng nh a. Ốp chân gư ng bên phải bị mài xước kim loại lẫn nh a, kh ng rõ chiều hướng (kích thước 02cm x 05cm). Toàn bộ mặt ngoài đầu núm tay nắm bên phải mài xước kim loại, kh ng rõ chiều hướng, điểm thấp nhất cách mặt đất 97cm. Mặt ngoài đầu núm tay phanh bên phải bị mài xước kim loại (kích thước 01cm x 01cm) kh ng rõ chiều hướng, điểm thấp nhất cách mặt đất 88cm. Mặt ngoài bên phải ốp chắn bùn phía trước bị mài xước s n (kích thước 04cm x 1,5cm) điểm thấp nhất cách mặt đất 55cm. Mặt ngoài bàn để chân phía trước bên phải bị mài xước kim loại. Mặt ngoài bàn để chân phía sau bên phải bị mài xước kim loại lẫn cao su nham nh (kích thước 4,5cm x 4,5cm). 1/2 mặt ngoài cánh yếm bên trái mài trượt sạch b i (kích thước 30cm x 09cm), điểm thấp nhất cách mặt đất 24cm theo chiều từ trước về sau. 1/3 phía dưới mặt ngoài máy xe bên trái có vết mài trượt sạch b i (kích thước 13cm x 4,5cm) theo chiều từ trước về sau. Cần số và bàn để chân phía trước bên trái cong gập ép sát vào vỏ máy. Hệ thống phanh kh ng xác định được do cần số bó sát máy.
Tại bản Kết luận giám định số 4232/C09-P3 ngày 09/8/2019 c a Viện Khoa học hình s , Bộ C ng an về dấu vết c học kết luận: Dấu vết trượt xước, biến dạng kim loại phía trước cần chuyển số và lõi kim loại bàn để chân trước bên trái xe m t biển số 16H8-1241 có chiều từ trước về sau phù hợp với dấu vết biến dạng, vỡ, trượt xước phía trước c m chi tiết sàn để chân trước bên trái xe m t biển số 15G1-401.90. Dấu vết va chạm xe m t biển số 15G1-401.90 tại vị trí này có chiều từ trước về sau. Dấu vết trượt xước mặt ngoài đầu chắn bùn bánh trước, c m chi tiết bên phải đầu xe, đầu tay lái, đầu tay phanh, yếm chắn gió bên phải xe m t biển số 16H8-1241 có chiều từ trước về sau. Các dấu vết này có đặc điểm giống đặc điểm c a dấu vết hình thành do va chạm với mặt đường (khi xe m t đổ nằm nghiêng bên phải và trượt trên mặt đường). Dấu vết trượt xước mặt ngoài c m chi tiết bên phải đầu xe, đầu tay lái, đầu tay phanh, yếm chắn gió, ốp sàn để chân trước, bàn để chân sau và ốp bảo vệ ống xả bên phải xe m t biển số 15G1-401.90 có chiều từ trước về sau. Các dấu vết này có đặc điểm giống đặc điểm c a dấu vết hình thành do va chạm với mặt đường (khi xe m t đổ nằm nghiêng bên phải và trượt trên mặt đường).
Vật chứng c a v án: Xe mô tô biển số 16H8-1241 và xe m t biển số 15G1-401.90. Quá trình điều tra xác định ch s hữu hợp pháp xe m t biển số 16H8-1241 là ông Đào Văn X1, ch s hữu hợp pháp xe m t biển số 15G1 - 401.90 là chị Hoàng Thị X. Sau khi thu thập các tài liệu chứng cứ, C quan điều tra đã trả lại hai xe m t trên cho ch s hữu hợp pháp s d ng.
Về trách nhiệm dân s : Sau khi tai nạn xảy ra Lê Văn D đã t nguyện bồi thường cho gia đình nạn nhân Đào Trung N số tiền 30.000.000 đồng. Người đại diện hợp pháp c a anh Đào Trung N kh ng yêu cầu bồi thường và có đ n xin miễn truy cứu trách nhiệm hình s đối với Lê Văn D.
Cáo trạng số 32/CT-VKS ngày 12 tháng 3 năm 2020 Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng đã truy tố bị cáo Lê Văn D về tội Vi phạm quy định về tham gia giao th ng đường bộ theo điểm a khoản 1 Điều 260 c a Bộ luật Hình s .
Tại phiên tòa:
Bị cáo trình bày đã th c hiện hành vi như nội dung nêu trên và đồng ý với tội danh mà Kiểm sát viên luận tội, kết tội đối với bị cáo, đề nghị giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, xin lỗi gia đình bị hại và khi nào có điều kiện bị cáo sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng cho con c a bị hại.
Người đại diện hợp pháp c a bị hại trình bày đúng như nội dung v án đã được tóm tắt trên, đề nghị miễn truy cứu trách nhiệm hình s cho bị cáo, đã nhận bồi thường c a bị cáo số tiền 30.000.000 đồng, nếu bị cáo kh ng có trách nhiệm cấp dưỡng cho các con c a bị hại thì sẽ kh i kiện bằng một v án khác và không có yêu cầu giải quyết trách nhiệm dân s trong v án này.
Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan trình bày xe mô tô biển số 15G1 - 401.90 là c a mình đưa cho bị cáo để đi lại, thay mặt bị cáo bồi thường dân s cho gia đình bị hại 30.000.000 đồng là theo ý kiến c a bị cáo và không có đề nghị gì khác.
Kiểm sát viên sau khi phân tích, đánh giá những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định v tội; tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội c a hành vi phạm tội; hậu quả do hành vi phạm tội gây ra; nhân thân và vai trò c a bị cáo trong v án; tội danh, hình phạt, áp d ng điểm, khoản, điều c a Bộ luật Hình s , những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s ; mức bồi thường thiệt hại, x lý vật chứng, biện pháp tư pháp; nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với v án thì đề nghị kết tội bị cáo theo toàn bộ nội dung bản cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét x : Áp d ng điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 38 c a Bộ luật Hình s , x phạt bị cáo Lê Văn D với mức án từ 12 tháng tù đến 15 tháng tù về tội Vi phạm quy định về tham gia giao th ng đường bộ. Kh ng áp d ng hình phạt bổ sung đối với bị cáo. Về trách nhiệm dân s kh ng có yêu cầu nên kh ng xem xét. Về x lý vật chứng kh ng có. Bị cáo phải nộp án phí hình s s th m theo quy định c a pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố t ng:
Các hành vi, quyết định tố t ng c a c quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng trong quá trình điều tra, truy tố, xét x đều hợp pháp.
- Về tội phạm mà Viện kiểm sát truy tố đối với bị cáo:
Lời khai c a bị cáo tại phiên toà phù hợp với lời khai tại c quan điều tra, phù hợp lời khai c a người chứng kiến, lời khai c a người đại diện hợp pháp c a bị hại, lời khai c a người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án, kết luận giám định, biên bản khám nghiệm t thi, biên bản khám nghiệm hiện trường, biên bản khám nghiệm phư ng tiện liên quan đến tai nạn giao th ng, vật chứng thu giữ và các tài liệu khác có trong hồ s v án. Vì vậy, đã có đ c s để kết luận như sau: Bị cáo Lê Văn D có giấy phép lái xe theo quy định pháp luật, khoảng 13 giờ 15 phút ngày 11/7/2019 tại đường liên xã thuộc địa phận th n 1, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng khi bị cáo điều khiển xe mô tô biển số 15G1-401.90 đi kh ng đúng phần đường quy định đã vi phạm khoản 1 Điều 9 Luật Giao th ng đường bộ, va chạm với xe m t biển số 16H8 - 1241 do anh Đào Trung N điều khiển ngược chiều làm anh Đào Trung N chết ngày 11/7/2019. Nên hành vi c a các bị cáo Lê Văn D đ yếu tố cấu thành tội Vi phạm quy định về tham gia giao th ng đường bộ theo điểm a khoản 1 Điều 260 c a Bộ luật Hình s . Cáo trạng số 32/CT-VKS ngày 12 tháng 3 năm 2020 c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Th y Nguyên truy tố bị cáo như đã nêu trên và lời luận tội, kết tội c a Kiểm sát viên tại phiên tòa là đúng pháp luật.
- Về tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội c a hành vi phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình s , nhân thân c a bị cáo và hình phạt áp d ng:
Tính chất c a v án là nghiêm trọng, hành vi phạm tội c a bị cáo là nguy hiểm đã xâm phạm an toàn giao th ng và tính mạng c a người khác được pháp luật bảo vệ gây mất trật t trị an xã hội. Về các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình s : Bị cáo kh ng có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s . Bị cáo t nguyện bồi thường thiệt hại, khắc ph c hậu quả, thành kh n khai báo, ăn năn hối cải, sau khi phạm tội đã đầu thú, người đại diện hợp pháp c a bị hại đề nghị miễn truy cứu trách nhiệm hình s cho bị cáo do đó bị cáo có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s được quy định tại điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình s . Về nhân thân c a bị cáo: Bị cáo phạm tội lần đầu và do lỗi v ý, chưa có tiền án, tiền s thể hiện là có nhân thân tốt. Vì vậy mức hình phạt chính mà Kiểm sát viên đề nghị áp d ng là phù hợp nên áp d ng hình phạt tù bằng mức kh i điểm c a khung hình phạt đối với bị cáo.
Tại khoản 5 Điều 260 c a Bộ luật Hình s quy định hình phạt bổ sung, do bị cáo có nhân thân tốt và nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s nên Hội đồng xét x kh ng áp d ng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
- Về những vấn đề khác:
Về trách nhiệm dân s : Kh ng có yêu cầu nên Hội đồng xét x không xem xét.
Về x lý vật chứng: Không có.
Bị cáo phải nộp án phí hình s s th m theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38 c a Bộ luật Hình s , x phạt: Lê Văn D 12 (mười hai) tháng tù về tội Vi phạm quy định về tham gia giao th ng đường bộ, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày bị tạm giữ ngày 24/12/2019.
Về án phí áp d ng Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình s , khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường v Quốc hội: Buộc bị cáo Lê Văn D phải nộp 200.000 đồng án phí hình s s th m.
Về quyền kháng cáo áp d ng Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố t ng hình s : Bị cáo, người đại diện hợp pháp c a bị hại, người có quyền lợi nghĩa v liên quan đến v án có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành dân s , người phải thi hành dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Trại tạm giam C ng an TP Hải Phòng; - VKSND huyện Th y Nguyên; - Chi c c THADS huyện Th y Nguyên; - CQCSĐT C ng an huyện Th y Nguyên; - UBND cấp xã n i bị cáo cư trú; - Bị cáo; Người tham gia tố t ng khác; - S tư pháp thành phố Hải Phòng; - Phòng PV06, PC10; - Lưu: VT; HCTP; Hồ s v án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Trung Hiếu |