- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Xử cho chị Hoàng Thị T được ly hôn anh Đinh Văn V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27 /2020/HNGĐ-ST Ngày: 29/5/2020 V/v: Ly hôn giữa chị Thảo, anh Vinh |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Toan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Từ Minh Hải.
2. Ông Xuân Chung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lự- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên toà: Bà Ngô Thị Thắm - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 68/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp “ Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2020/QĐXX-ST ngày 02 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1982 (có mặt)
Bị đơn: Anh Đinh Văn V, sinh năm 1980 ( vắng mặt)
Địa chỉ: Ao Vè, xã Vô Tranh, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong bản tự khai, biên bản ghi lời khai chị Hoàng Thị T là nguyên đơn trình bày: Chị kết hôn với anh Đinh Văn V năm 2001 trước khi kết hôn anh chị có được tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vô Tranh, cưới xong anh chị về chung sống với nhau ngay hiện có 1 con chung. Cuộc sống hạnh phúc đến năm 2006 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau thường xuyên xảy ra cãi vã nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc
Chị và anh Vinh đã ly thân từ năm 2006 cho đến nay không còn quan hệ gì về tình cảm và kinh tế.
Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Toà giải quyết ly hôn với anh Vinh.
Về con chung: Chị đã được giải thích về quyền và nghĩa vụ của con nhưng chị sợ ảnh hưởng đến tâm lý của con nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn anh Đinh Văn V trình bày trong biên bản ghi lời khai: Anh và chị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng anh về chung sống với nhau ngay. Trong quá tình chung sống đến đầu năm 2006 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do chị Thảo có người đàn ông khác và chị T tự ý bỏ nhà đi về nhà mẹ đẻ ở không về nhà anh ở nữa. Nay chị T yêu cầu được ly hôn anh đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Anh không ký vào các biên bản của Tòa án giao cho anh, anh cũng không đến Tòa án làm việc.
Về con chung, về tài sản chung, công nợ: Anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhưng anhVinh vẫn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, phát biểu ý kiến:
Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa Thẩm phán và Thư ký tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tòa án thụ lý chậm so với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử sơ thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về phía các đương sự, anh Vinh không chấp hành nghiêm chỉnh quyền và nghĩa vụ của mình. Đề nghị HĐXX xét xử vụ án và căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272 và Điều 273, điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xử lý án phí, lệ phí, tuyên xử:
Về quan hệ vợ chồng: Xử cho chị Hoàng Thị T được ly hôn anh Đinh Văn V.
Về án phí: Chị Hoàng Thị T phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của KSV, HĐXX nhận thấy:
Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Lục Nam đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa lần 1, lần 2 cho các đương sự. Chị Thảo có mặt, còn anh Vinh vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 BLTTDS, HĐXX đưa vụ án ra xét xử.
Về nội dung: Chị T kết hôn với anh Đinh Văn V năm 2001 trên cơ sở tự nguyện hợp pháp. Cưới xong chị T về chung sống với anh Vinh ngay và hòa thuận đến đầu năm 2006 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, trong phát triển kinh tế gia đình dẫn đến việc của ai người đó làm, không quan tâm gì đến nhau vợ chồng sống không có hạnh phúc, vợ chồng cũng chấm dứt mọi quan hệ tình cảm với nhau từ đó. Nhận thấy mâu thuẫn giữa chị T, anh V đã trầm trọng, đời sống chung không hạnh phúc, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh V đã nhận được các văn bản nhưng anh Vinh không ký vào các biên bản của Tòa án Lục Nam, anh V cho biết việc Tòa án giải quyết ly hôn giữa anh Vinh và chị Thảo là quyền của Tòa án anh không có ý kiến gì. Nay xét thấy chị Thảo đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh Vinh là có căn cứ, nên cho chị Thảo được ly hôn anh Vinh là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung, tài sản, công nợ: Chị Thảo anh Vinh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị T phải chịu tiền án phí ly hôn
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, , Điều 271, Điều 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xử lý án phí, lệ phí, tuyên xử:
1.Về quan hệ vợ chồng: Xử cho chị Hoàng Thị T được ly hôn anh Đinh Văn V.
2.Về án phí: Chị Hoàng Thị T phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam ngày 14/02/2020 theo biên lai thu số AA/2017/0004592.
Báo cho đương sự có mặt tại phiên tòa biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Báo cho đương có vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án hợp lệ.
Án xử công khai sơ thẩm./. N¬i nhËn:
TM. héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm
- TAND tỉnh Bắc Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Lục Nam;
- Chi cục THADS huyện Lục Nam;
- UBND xã Vô Tranh;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
Hoàng Văn Toan