vanban.org

Bản án 27/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy

định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của anh Trương Anh T đối với Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 27/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 17/4/2020
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Thanh T;

2. Ông Nguyễn Văn Khanh;

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, Thư ký Toà án nhân dân

huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lộc – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 4 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 850/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12

năm 2019 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

41/2020/QĐXX-ST ngày 27 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trương Anh T, sinh năm 1979; địa chỉ: ấp A, xã H,

huyện M, tỉnh An Giang (Có văn bản yêu cầu xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1979; địa chỉ: ấp A, xã H,

huyện M, tỉnh An Giang (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn anh Trương Anh T trình bày:

Anh và chị Nguyễn Thị Kim D tự tìm hiểu, t ch c lễ cưới và chung sống với

nhau vào năm 2002, c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t. Quá trình

chung sống, vợ ch ng sống hạnh phúc được 08 năm thì xảy ra mâu thuẫn,

nguyên nhân do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống, trong kinh tế, dẫn đến

mâu thuẫn ngày càng nhiều và không còn chung sống từ năm 2012 đến nay. Từ

khi không còn chung sống, hai bên không hàn gắn tình cảm vợ ch ng. Nay,

nh n thấy tình cảm không còn, anh yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim D. Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, vợ ch ng không có con chung. Về quan hệ tài sản chung: Không c . Về quan hệ nợ chung: Không c .

Tại phiên tòa, anh T c văn bản yêu cầu xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu

cầu khởi kiện.

Bị đơn chị Nguyễn Thị Kim D được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ

lý vụ án, thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải, nhưng chị D vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến và không hòa giải được.

Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp lu t của

Thẩm phán, Hội đ ng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp lu t của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Về hôn nhân: Anh Trương Thanh T và chị Nguyễn Thị Kim D kết hôn năm 2002, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M ngày 29/8/2002 là hôn nhân hợp pháp được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Vợ ch ng sống hạnh phúc được 08 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đ ng quan điểm, tình cảm vợ ch ng không chia sẽ được với nhau, chị D mâu thuẫn với gia đình bên ch ng và ly thân từ năm 2012. Nay, nh n thấy tình cảm không còn, anh T yêu cầu ly hôn với chị D, chị D không c ý kiến phản h i và không tạo điều kiện cho nhau để hàn gắn hạnh phúc vợ ch ng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc anh T yêu cầu xin ly hôn với chị D là phù hợp Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình. Về con chung: Không c , nên không đề c p giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không c , nên không đề c p giải quyết.

Từ những phân tích trên, đề nghị Hội đ ng xét xử căn c Điều 56 Lu t hôn

nhân và gia đình, xem xét: Chấp nh n yêu cầu ly hôn của anh Trương Anh T đối với chị Nguyễn Thị Kim D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:

Anh Trương Anh T yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim D, chị D

có nơi cư trú ấp A, x H, huyện M, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đơn anh Trương Anh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị

đơn chị Nguyễn Thị Kim D được Tòa án triệu t p hợp lệ đến lần th 2 để tham gia phiên tòa, nhưng chị D vẫn vắng mặt không lý do. Căn c vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự 2015, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T và chị D là c căn c .

Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị D t ch c lễ cưới và chung sống

với nhau vào năm 2002, c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Theo anh T trình

bày, trong quá trình chung sống vợ ch ng thường hay phát sinh mâu thuẫn.

Nguyên nhân do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống, trong kinh tế gia đình,

đến năm 2012 thì không còn chung sống đến nay. Nh n thấy, tình cảm không

còn, anh yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim D. Trong quá trình giải quyết

vụ án, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc anh T yêu cầu ly hôn và

triệu t p chị D tham gia các phiên h p về kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n công

khai ch ng c , hòa giải và tham gia phiên tòa, nhưng chị D vẫn vắng mặt và

không c ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của anh T. Hội đ ng xét xử xét thấy,

mâu thuẫn giữa anh T và chị D đ diễn ra trong thời gian dài, nguyên nhân do

bất đ ng quan điểm trong cuộc sống nên thường c i nhau, dẫn đến tình cảm vợ

ch ng ngày mâu thuẫn nhiều hơn và không còn chung sống từ năm 2012 đến

nay. Trong thời gian này, hai bên c ng không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn

tình cảm vợ ch ng, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với

nhau c ng không hạnh phúc. Căn c Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm

2014, Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của anh Trương Anh T là phù

hợp theo quy định pháp lu t.

Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, anh T xác định,

vợ ch ng không có con chung, nên Hội đ ng xét xử không đề c p đến.

Về quan hệ tài sản chung: Anh T trình bày không c , nên Hội đ ng xét

xử không đề c p đến.

Về quan hệ nợ chung: Anh T trình bày không c , nên Hội đ ng xét xử

không đề c p đến.

Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định

của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227,

Điều 228 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự 2015.

- Các Điều 56, Điều 57 Lu t Hôn nhân và gia đình 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy

định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa

án.

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của anh Trương Anh T đối với

chị Nguyễn Thị Kim D.

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Anh T được ly hôn với chị Nguyễn

Thị Kim D.

Giấy ch ng nh n kết hôn số 80, ngày 29 tháng 8 năm 2002 do Ủy ban

nhân dân xã H, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho anh Trương Anh T và

chị Nguyễn Thị Kim D không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Không có.

- Về quan hệ tài sản chung: Không c .

- Về quan hệ nợ chung: Không c . Ghi nh n việc anh Trương Anh T xác

định không c nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn c hiệu lực pháp lu t, nếu c người khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của vợ ch ng trong thời kỳ hôn nhân, thì anh Trương Anh T và chị Nguyễn Thị Kim D phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng,

anh Trương Anh T phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đ nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng, theo biên lai thu số 0007616 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 09/12/2019. Anh T đ nộp đủ án phí.

Đương sự c quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày

tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ