vanban.org

Bản án 27/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Minh T đối với bị đơn ông Nguyễn Minh Tr.

Buộc ông Nguyễn Minh Tr phải có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Minh T số tiền còn nợ 80.000.000đ (tám mƣơi triệu đồng). Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án chƣa thi hành xong số tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Minh T - Nguyễn Minh Tr"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Minh T đối với bị đơn ông Nguyễn Minh Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 27/2020/DS-ST
Ngày: 16/6/2020
V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Thu

2. Bà Nguyễn Thị Túy Phƣợng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Trung Tín – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa:

Bà Bùi Thanh Thủy – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 112/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 25/2020/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1990; trú tại: Thôn 1, xã Đ, huyện Đ, tỉnh B.

Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Danh S, sinh năm 1992; nơi ĐKHKTT: 91, đƣờng L, phƣờng T, thành phố B, tỉnh Đ; địa chỉ liên hệ: 19 Hai Bà Tr, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh B. Có mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Tr, sinh năm 1994; trú tại: khu phố B, phƣờng L, thành phố Th, tỉnh B. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 27/4/2020, bản tự khai đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Danh S trình bày:

Ông Nguyễn Minh T cho ông Nguyễn Minh Tr vay tiền hai lần: Lần thứ nhất vào ngày 03/8/2019 ông Tr ký giấy mƣợn tôi 50.000.000đ, lãi suất do hai bên thỏa thuận và hẹn 3 tháng sau trả; lần thứ hai ngày 16/8/2019, ông Tr ký giấy mƣợn tôi 30.000.000đ, lãi suất do hai bên thỏa thuận và hẹn 2 tháng sau trả. Tuy nhiên, quá hẹn đã lâu mà ông Tr không trả nên ông T yêu cầu Tòa án buộc ông Tr trả tổng số nợ là 80.000.000đ và trả một lần trƣớc khi xét xử.

Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp để chứng minh yêu cầu khởi kiện: Giấy mƣợn tiền ngày 03/8/2019, giấy mƣợn tiền ngày 16/8/2019.

Bị đơn ông Nguyễn Minh Tr trình bày:

Ông Nguyễn Minh Tr và ông Nguyễn Minh T là bạn bè quen biết, ông T là ngƣời chuyên cho vay nên có nói với ông Tr ai có nhu cầu thì giới thiệu. Vào ngày 03/8/2019 ông Tr đứng ra vay hộ cho một ngƣời bạn 50.000.000đ và ngày 16/8/2019 ông Tr vay hộ tiếp 30.000.000đ. Ông T tính lãi hàng tháng là 10%. Tổng số tiền lãi ông Tr đã trả cho ông T là 30.000.000đ, khi trả ông Tr thƣờng chuyển qua ngân hàng và có lần vợ ông T qua lấy. Nay ông T khởi kiện yêu cầu ông Tr trả số tiền nợ 80.000.000đ thì ông Tr đồng ý, nhƣng yêu cầu đƣợc trả dần.

Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và yêu cầu ông Tr trả ngay toàn bộ số nợ khi bản án của Tòa án có hiệu lực.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký tòa án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đƣơng sự chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

Về nội dung: Sau khi nghiên cứu tài liệu có tại hồ sơ vụ án, thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Ông Nguyễn Minh T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Minh Tr trả số tiền vay theo giấy mƣợn tiền, vì vậy quan hệ pháp luật trong vụ án đƣợc xác định là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Tr hiện cƣ trú tại khu phố Bình Hòa, phƣờng Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nên Tòa án nhân dân thành phố Thuận An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 35, Điều 36 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ông Tr có đơn xin xử vắng mặt, do đó Tòa án căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với ông Tr.

Về nội dung:

Nguyên đơn ông T khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Tr trả số nợ vay theo giấy mƣợn tiền ngày 03/8/2019 với số tiền 50.000.000đ và ngày 16/8/2019 với số tiền 30.000.000đ. Ông Tr thừa nhận có mƣợn của ông T 80.000.000đ chƣa trả gốc, mới trả lãi. Việc thừa nhận của bị đơn là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh đƣợc quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét thấy, nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số nợ 80.000.000đ, bị đơn thừa nhận có vay số tiền trên, đã trả đƣợc 30.000.000đ tiền lãi, còn nợ gốc chƣa trả. Nay nguyên đơn ông T khởi kiện, bị đơn ông Tr đồng ý trả số nợ 80.000đ nhƣng yêu cầu đƣợc trả dần. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ.

Quá trình tố tụng bị đơn ông Tr cho rằng hoàn cảnh khó khăn nên đề nghị đƣợc trả dần, đại diện nguyên đơn không chấp nhận. Xét, đề nghị của bị đơn đã xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn về nghĩa vụ trả nợ của bên vay đƣợc quy định tại Khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự, do đó đề nghị của bị đơn không đƣợc chấp nhận.

Từ phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Minh T. Buộc ông Nguyễn Minh Tr phải có nghĩa vụ trả cho ông T số tiền nợ 80.000.000đ.

Về lãi suất: Ông T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.

Án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn đƣợc Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả nợ theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Minh T đối với bị đơn ông Nguyễn Minh Tr.

Buộc ông Nguyễn Minh Tr phải có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Minh T số tiền còn nợ 80.000.000đ (tám mƣơi triệu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án chƣa thi hành xong số tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chƣa thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Tr phải chịu 4.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho ông T 2.000.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0046508 ngày 13/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bình Dƣơng;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND thành phố Thuận An;

- Chi cục THADS thành phố Thuận An;

- Chánh án (để báo cáo);

- Các đƣơng sự;

- Lƣu HS, VP.

Phạm Thị Anh Thư THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ