vanban.org

Bản án 27/2020/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 02/06/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 02/06/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

G ữ nguyên bản án dân sự sơ th m số 10/2019/DS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huy n quận Hả An, thành phố Hả Phòng.

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A, buộc ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L phả trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tổng số tiền là 3.029.192.936 ng. Trong ó, H p ng tín d ng số D.C.0305.10/HĐTD ngày 29/9/2010: N gốc là 1.037.500.000 ng; lãi trong hạn là 378.556.539 ng và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A- Ông Phạm Văn N,bà Đặng Thị L"
  • Tòa quyết gì? G ữ nguyên bản án dân sự sơ th m số 10/2019/DS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huy n quận Hả An, thành phố Hả Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 130 Luật Đất ai; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 27/2020/DS-PT
Ngày 02-6-2020
V/v tranh chấp h p ng t n d ng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Anh Sơn

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Dương

Bà Nguyễn Thị Thu Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Thị H ng Phương - Th m tra v ên Tòa án nhân dân thành phố Hả Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng: Bà Đào Thị Hu - K ểm sát v ên tham gia phiên tòa.

Ngày 02 tháng 6 năm 2020, tạ tr sở Tòa án nhân dân thành phố Hả Phòng xét xử phúc th m công khai v án th lý số 02/2020/TLPT-DS ngày 03 tháng 01 năm 2020 về tranh chấp h p ng t n d ng.

Do Bản án dân sự sơ th m số 10/2019/DS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Toà án nhân dân quận Hả An, thành phố Hả Phòng bị kháng cáo.

Theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử phúc th m số 18/2020/QĐ-PT ngày 24 tháng 02 năm 2020 và Quyết ịnh hoãn ph ên tòa số 134/2020/QĐ-HPT ngày 25 tháng 5 năm 2020 g ữa các ương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mạ Cổ phần A; ịa chỉ: Số 35 ường H, phường L, quận H, Hà Nộ .

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

Ông Phan Đức T – Chức v : Tổng g ám ốc là ngườ ạ d n theo pháp luật; vắng mặt.

Ông Hoàng Thế H – Chức v : G ám ốc Ch nhánh Lạch Tray Ngân hàng Thương mạ Cổ phần A; là ngườ ạ d n theo ủy quyền theo Quyết ịnh ủy quyền tham g a tố t ng số 8695/QĐ-BIDV ngày 28/10/2016; vắng mặt.

Ông Phạm Đức C; cư trú tạ : Số 60 ường T, phường P, quận H, Hả Phòng; là ngườ ạ d n theo ủy quyền theo Quyết ịnh ủy quyền tham g a tố t ng số 70/QĐ-BIDV.LT ngày 19/02/2020; có mặt.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L; ịa chỉ: ường P, phường Đ, quận H, thành phố Hả Phòng; ều vắng mặt.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Đức B; ịa chỉ: Số 7C 17/313 ường Đ, phường C, Quận N, Hả Phòng; là ngườ ạ d n theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 31/7/2018; vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Đỗ T ến S và v là bà Phạm Thị Thu H; ịa chỉ: Số 10/393 ường Đ, Đ1 2 (nay là Đ1 10), phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; ều vắng mặt.

2. Chị Đỗ Thị Hằng Ng; ịa chỉ: Số 10/393 ường Đ, Đ1 2 (nay là Đ1 10), phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

3. Ông Đỗ Quang V và v là bà Trần Thị V; ăng ký nhân kh u thường trú: Số 169 ường Đ, phường L, Quận N, thành phố Hả Phòng; ịa chỉ h n nay: Số 2/144 ường B, phường Đ, quận H, Hả Phòng; ều vắng mặt.

4. Công ty Trách nh m hữu hạn Thương mạ Vận tả H; ịa chỉ: Số 10/393 Đ, Đ1 2 (nay là Đ1 10), Đ, quận H, thành phố Hả Phòng;

5. Văn phòng Công chứng N; ịa chỉ: Số 13 ường P, phường Q, quận H, thành phố Hả Phòng;

Ngườ ạ d n h p pháp của ngườ có quyền l , nghĩa v l ên quan: Ông Lê Đức B; ịa chỉ: Số 7C 17/313 ường Đ, phường C, Quận N, Hả Phòng là ngườ ạ d n theo ủy quyền của ông Đỗ T ến S, bà Phạm Thị Thu H, chị Đỗ Thị Hằng Ng, ông Đỗ Quang V, bà Trần Thị V theo văn bản ủy quyền ngày 31/7/2018, G ấy ủy quyền ngày 07/8/2018 và ngày 14/8/2018, G ấy ủy quyền ngày 20/9/2019; vắng mặt.

- Người kháng cáo:

Ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L là bị ơn.

Ông Đỗ Quang V và bà Trần Thị V là ngườ có quyền l nghĩa v l ên quan.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trình bày và yêu cầu của nguyên đơn: Chi nhánh Ngân hàng A tạ Hả Phòng nay là Ngân hàng Thương mạ Cổ phần A Ch nhánh Lạch Tray (sau ây v ết là Ngân hàng) và ông Phạm Văn N, bà Đặng Thị L ã ký các h p ng t n d ng sau: H p ng t n d ng số D.C.0305.10/HĐTD ngày 29/9/2010: Số t ền vay 1.400.000.000 ng. Thờ hạn vay 96 tháng kể từ ngày bên vay rút vốn lần ầu t ên (ngày 30/9/2010). M c ch vay: Trả t ền còn th ếu kh nhận chuyển như ng quyền sử d ng ất. Lã suất vay: Áp d ng theo hình thức thả nổ vớ mức lã suất kỳ ầu t ên là 16,8%/năm, ư c ều chỉnh 03 tháng một lần kể từ ngày khách hàng nhận n khoản vay ầu t ên cho ến kh kết thúc h p ng. Lã suất vay các kỳ t ếp theo ư c ều chỉnh theo nguyên tắc = Lã suất t ền gử t ết k m 12 tháng trả lã sau của Ngân hàng + 5,6%/năm. Lã suất n quá hạn là 150% lã suất thỏa thuận. H p ng t n d ng số N.C.0118.13/HĐTD ngày 28/3/2013: Số t ền vay 500.000.000 ng. Thờ hạn vay: 12 tháng kể từ ngày bên vay rút khoản vốn ầu t ên (ngày 28/3/2013). M c ch vay: Bổ sung vốn lưu ộng k nh doanh. Lã suất vay: Áp d ng theo hình thức thả nổ vớ mức lã suất kỳ ầu t ên là 13%/năm, ư c ều chỉnh ngay kh có thông báo phí ều hòa của Ngân hàng, lã suất cho vay các kỳ t ếp theo ư c ều chỉnh theo nguyên tắc = Ph ều vốn do Hộ sở thông báo + b ên ộ 2%/năm. Lã suất n quá hạn là 150% lã suất thỏa thuận. Tà sản bảo ảm cho các khoản vay trên là bất ộng sản của bên thứ 3: Quyền sử d ng 76,5m2 ất và tà sản gắn l ền vớ ất tạ thửa ất số 34/91, tờ bản

số 3-1 thuộc khu Đ1 2 (nay là số 10/393 ường Đ, Đ1 10), phường Đ, quận H, thành phố Hả Phòng, G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất số AC755911, vào sổ cấp GCN số H.00010 do Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hả Phòng cấp ngày 29/7/2005 cho ông Đỗ T ến S và bà Phạm Thị Thu H theo H p ng thế chấp quyền sử d ng ất và tà sản gắn l ền vớ ất của bên thứ ba số 0305.10/HĐTC3 ngày 29/9/2010 và Ph l c H p ng thế chấp số 0305.10.02/PLHDTC ngày 29/3/2012. H p ng thế chấp và ph l c h p ng thế chấp ư c công chứng và ư c ăng ký thế chấp theo quy ịnh của pháp luật. Tạ thờ ểm thế chấp tà sản trên ất là 01 nhà 03 tầng, quá trình sử d ng ông Đỗ T ến S và bà Phạm Thị Thu H ã sửa chữa, xây thêm 01 tầng + 01 tum. Quá trình thực h n h p ng t n d ng, Ngân hàng ã g ả ngân cho ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L số t ền vay như ã thỏa thuận. Tuy nh ên, ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L ã v phạm h p ng chỉ trả cho Ngân hàng tổng số t ền là 915.167.599 ng. Kể từ tháng 4/2013 ến nay, ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L không trả cho Ngân hàng bất kỳ khoản n gốc, n lã nào khác. Ngân hàng ã nh ều lần làm v c, ôn ốc nhưng bên vay và bên thế chấp không trả n úng thỏa thuận. T nh ến ngày 12/11/2019, ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L còn n Ngân hàng tổng số t ền là 3.029.192.936 ng. C thể: H p ng t n d ng số D.C.0305.10/HĐTD, n gốc ã trả 362.500.000 ng, n gốc còn phả trả 1.037.500.000 ng; lã trong hạn 925.949.679 ng, lã trong hạn ã trả: 547.393.140 ng, lã trong hạn còn phả trả 378.556.539 ng; lã quá hạn 655.174.493 ng, lã quá hạn ã trả: 119.816 ng, lã quá hạn còn phả trả 655.054.677 ng. H p ng t n d ng số N.C.0118.13/HĐTD, n gốc ã trả: 0 ng, gốc còn phả trả: 500.000.000 ng; lã trong hạn 57.902.871 ng, lã trong hạn ã trả: 5.154.643 ng, lã trong hạn còn phả trả 52.748.228 ng; lãi quá hạn 405.333.492 ng, lã quá hạn ã trả: 0 ng, lã quá hạn còn phả trả 405.333.492 ng.

Nay, Ngân hàng yêu cầu ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L phả trả cho Ngân hàng tổng số t ền là 3.029.192.936 ng và khoản t ền lã phát s nh kể từ sau ngày xét xử sơ th m ến ngày ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L trả toàn bộ khoản n cho Ngân hàng theo mức lã suất mà các bên ã thỏa thuận trong các h p ng t n d ng. Trường h p ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L không trả ư c hết n gốc, n lã thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có th m quyền xử lý tà bảo ảm theo h p ng thế chấp tà sản mà các bên ã ký kết.

Trình bày và đề nghị của bị đơn: Tạ B ên bản lấy lờ kha của ương sự ngày 27/7/2018, bị ơn là ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L trình bày sẽ bàn bạc và thống nhất lạ quan ểm ố vớ yêu cầu khở k n của Ngân hàng vớ con gái là Phạm Thị Thu H. Mọ quan ểm của ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L thống nhất vớ quan ểm của chị Phạm Thị Thu H và sẽ ư c lập thành văn bản gử cho Tòa án. Bà Phạm Thị Thu H là ngườ ư c ủy quyền của ông Phạm Văn N, bà Đặng Thị L và ông Đỗ T ến S. Ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L có ký 02 h p ng t n d ng (như lờ trình bày của ngườ ạ d n theo ủy quyền của nguyên ơn). Tà sản bảo ảm cho các khoản vay là quyền sử d ng ất và tà sản trên ất tạ thửa số 34/91, tờ bản số 3-1, ịa chỉ: Khu Đ1 2, Đ, H, Hả Phòng ã ư c cấp g ấy chứng nhận quyền sử d ng ất cho bà Phạm Thị Thu H và ch ng là ông Đỗ T ến S. V ch ng bà Phạm Thị Thu H ã thống nhất thế chấp tà sản nó trên cho Ngân hàng theo h p ng thế chấp ngày 29/9/2010. Quá trình thực h n hơp ng, ông Phạm Văn N, bà Đặng Thị L ã nhận ư c số t ền vay của Ngân hàng là 1.900.000.000 ng. Ông Phạm Văn N, bà Đặng Thị L ã trả cho Ngân hàng tổng số t ền là 915.167.599 ng. Bà Phạm Thị Thu H thống nhất vớ yêu cầu khở k n của Ngân hàng (theo nộ dung Thông báo th lý v án). Về phương án trả n , bà Phạm Thị Thu H ề nghị ư c tự bán tà sản bảo ảm trong thờ hạn ến hết tháng 11/2018. Trị g á tà sản bán ư c bao nh êu sẽ trả ủ cho Ngân hàng, x n Ngân hàng m ễn khoản còn th ếu. Về tà sản thế chấp ngày 29/9/2010 là nhà 03 tầng. Trong quá trình sử d ng nhà ã ư c sửa chữa lạ thành 05 tầng. Tuy nh ên, bà Phạm Thị Thu H và ông Đỗ T ến S ng ý thế chấp quyền sử d ng ất và nhà xây 05 tầng trên d n t ch ất như h n trạng h n nay. Nếu hết tháng 11/2018 không bán ư c tà sản ể trả n cho Ngân hàng, bà Phạm Thị Thu H ng ý ể Ngân hàng xử lý tà sản bảo ảm theo quy ịnh của pháp luật.

Trình bày và đề nghị của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Phạm Thị Thu H: Bà ng ý g ao lạ nhà cho Ngân hàng nhưng ch ng bà là ông Đỗ T ến S, con gá bà là chị Đỗ Thị Hằng Ng, bà Đặng Thị L, ông Phạm Văn N và những ngườ có l ên quan có ng ý bàn g ao nhà cho Ngân hàng phát mạ hay không là quyền của họ. Ngô nhà còn có tà sản của bố mẹ ch ng bà là ông Đỗ Quang V và bà Trần Thị V cùng các thành viên trong gia ình ch ng bà. Vì vậy, v c bàn g ao nhà phả có sự ng ý của họ bằng văn bản theo quy ịnh của pháp luật. Tạ văn bản nêu ý k ến ngày 24/9/2019, bà Phạm Thị Thu H trình bày: Bà không thông báo cho các thành viên trong gia ình b ết mà tự ý thực h n v c ký h p ng thế chấp tà sản vớ Ngân hàng. Nhà và ất ư c cấp cho hộ ông Đỗ T ến S và v là bà Phạm Thị Thu H, gia ình nộ của ch ng bà g m có ông Đỗ Quang V, bà Trần Thị V, bà Đỗ Thị Ngọc A (sinh năm 1966, ịa chỉ: Canada), bà Đỗ Thị O (sinh năm 1964, ịa chỉ: Số 37/179 ường L, phường G, Quận N, Hả Phòng), ông Đỗ H ng T (sinh năm 1963, ịa chỉ: Số 23 c m 7 ường ĐK, phường ĐK, Quận N, Hả Phòng), ông Đỗ Hùng D (sinh năm 1968, ịa chỉ: Số 2/144 ường B, Đ, H, Hả Phòng) và anh Đỗ T ến Th (sinh năm 1997, ịa chỉ: Sweden). Những ngườ này cùng óng góp t ền ể mua ất và xây dựng ngô nhà trên ất, có văn bản thỏa thuận số t ền óng góp của từng ngườ và quyền của họ về ngô nhà. Trong phần óng góp ể mua ất và xây dựng nhà, bên g a ình nộ của bà Hương có cho con gái bà Hương là chị Đỗ Thị Hằng Ng một phần t ền ể mua chung trong d n t ch nhà ất ó. H n nay văn bản thỏa thuận óng góp số t ền do bà Đỗ Thị Ngọc A quản lý. Đố vớ d n t ch tầng 4 và tầng 5 của ngô nhà là t ền r êng của chị Đỗ Thị Hằng Ng và anh Đỗ T ến Th, mỗ ngườ óng góp một nửa ể xây dựng.

Trình bày và đề nghị của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là chị Đỗ Thị Hằng Ng: Tạ Đơn khở k n ngày 06/8/2018, bổ sung ngày 26/11/2018, bản tự kha ngày 06/8/2018, ngườ có quyền l , nghĩa v l ên quan là chị Đỗ Thị Hằng Ng trình bày: Ngày 29/9/2010, ông Đỗ T ến S và bà Phạm Thị Thu H ký H p ng thế chấp quyền sử d ng ất và tà sản gắn l ền vớ ất của bên thứ 3, số 0305.10.02/HDTC03 và Ph l c H p ng thế chấp số 0305.10.02/PLHDTC ngày 29/3/2012 cho bên nhận thế chấp là Ngân hàng, cho ngườ vay t ền là ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L theo H p ng t n d ng số D.C.0305.10/HDTD ngày 29/9/2010. V c ông Đỗ T ến S và bà Phạm Thị Thu H là bố mẹ của chị ký h p ng thế chấp quyền sử d ng ất và tà sản gắn l ền vớ ất cho bên thứ ba vay t ền không có ý k ến của chị trong H p ng và Ph l c H p ng là trá quy ịnh của pháp luật, xâm phạm ngh êm trọng quyền và l ch h p pháp của chị vì quyền sử d ng ất ư c Ủy ban nhân dân quận H cấp cho hộ ông Đỗ T ến S, d n tích ất và nhà nêu trên là tà sản chung của g a ình ông bà nộ chị và của chị. Vì thờ ểm ó chị ư c ông bà ngoạ , ông bà nộ cho t ền ể mua ất và xây dựng nhà chung vớ bố mẹ chị là ông Đỗ T ến S và bà Phạm Thị Thu H. Vì vậy, chị Đỗ Thị Hằng Ng yêu cầu Tòa án tuyên bố H p ng thế chấp và Ph l c H p ng thế chấp nêu trên vô h u. Tạ văn bản nêu ý k ến ngày 11/9/2019, chị Đỗ Thị Hằng Ng cung cấp họ tên, ịa chỉ, quyền l của những ngườ có l ên quan ến nhà, ất tranh chấp trong v án như nộ dung trình bày của bà Phạm Thị Thu H tạ văn bản nêu ý k ến ngày 24/9/2019 nêu trên.

Trình bày và đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Đỗ Quang V và bà Trần Thị V: Có yêu cầu ộc lập, ề nghị: Hủy G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất số H 00010 do UBND quận H cấp ngày 29/7/2005 cho chủ sử d ng ất là hộ ông Đỗ T ến S và v là bà Phạm Thị Thu H tạ thửa ất số 34/91, tờ bản số 3-1, d n tích 76,5m2, ịa chỉ: Đ1 2, phường Đ, quận H, thành phố Hả Phòng. Đề nghị tuyên bố văn bản công chứng sau vô h u: H p ng thế chấp quyền sử d ng ất và tà sản gắn l ền vớ ất của bên thứ ba, số 0305.10/HĐTC3 ngày 29/9/2010 và Ph l c H p ng thế chấp số 0305.10.02/PLHĐTC ngày 29/3/2012.

Trình bày và đề nghị của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Văn phòng Công chứng N: Năm 2010, các bên bao g m: Bên nhận thế chấp là Ngân hàng cùng bên thế chấp là ông Đỗ T ến S và bà Phạm Thị Thu H cùng bên ư c bảo ảm là ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L ề nghị Văn phòng Công chứng Hả Phòng chứng nhận H p ng thế chấp quyền sử d ng ất và tà sản gắn l ền vớ ất số 0305.10.02/HDTC03 ngày 29/9/2010 và Ph l c H p ng thế chấp số 0305.10.02/PLHDTC ngày 29/3/2012. Các bên ã có mặt tạ tr sở của Văn phòng công chứng, xuất trình các g ấy tờ có l ên quan theo úng quy ịnh. Sau khi ư c công chứng v ên g ả th ch quyền và nghĩa v theo quy ịnh, các bên ã tự nguy n ký kết h p ng, ểm chỉ vào h p ng trước sự chứng k ến của Công chứng v ên theo úng thủ t c, trình tự theo quy ịnh của pháp luật. H p ng thế chấp và Ph l c h p ng thế chấp ư c thực h n theo úng thủ t c, trình tự, quy ịnh của pháp luật, có g á trị th hành theo Đ ều 6 Luật Công chứng. Thời ểm ký kết h p ng thế chấp, chị Đỗ Thị Hằng Ng chưa ủ 15 tuổ nên không ư c ký h p ng. Cơ quan cấp g ấy chứng nhận quyền sử d ng ất thế chấp ã có văn bản xác nhận v c cấp cho hộ ông Đỗ T ến S và bà Phạm Thị Thu H là do nhầm lẫn (ngu n gốc ất là do nhận chuyển như ng). Vì vậy, yêu cầu của chị Đỗ Thị Hằng Ng là không có căn cứ.

Trình bày và đề nghị của người đại diện theo ủy quyền của bị đơn và của ông Đỗ Tiến S, bà Phạm Thị Thu H, chị Đỗ Thị Hằng Ng, ông Đỗ Quang V, bà Trần Thị V là ông Lê Đức B: Đề nghị tr u tập thêm những ngườ sau vớ tư cách là ngườ có quyền l , nghĩa v l ên quan: Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hả Phòng vì ã cấp G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất mà bà Phạm Thị Thu H, chị Đỗ Thị Hằng Ng, ông Đỗ Quang V, bà Trần Thị V có yêu cầu hủy trong v án; Sở Tà nguyên và Mô trường Hả Phòng vì Văn phòng Đăng ký ất ai chi nhánh quận H có báo cáo về v c cấp G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất cho hộ ông Đỗ T ến S, bà Phạm Thị Thu H không úng mà Văn phòng này trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Hả Phòng; Bà Đỗ Thị Ngọc A, ông Đỗ H ng T, ông Đỗ Hùng D, bà Đỗ Thị O, anh Đỗ T ến Th, chị Đỗ Thị Hằng Ng là những thành v ên trong hộ g a ình cùng vớ ông Đỗ T ến S, ông Đỗ Quang V, bà Trần Thị V tạ thờ ểm cấp G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất cho hộ ông Đỗ T ến S, bà Phạm Thị Thu H và cùng bỏ t ền mua nhà, ất vớ số t ền khoảng 300 tr u ng. Trong ó mỗ ngườ óng góp vớ số t ền như nhau. Anh Đỗ T ến Th cùng vớ chị Đỗ Thị Hằng Ng xây dựng thêm tầng 4+5 nhà ất thế chấp, c thể ch ph mất bao nhiêu ông Lê Đức B không nắm rõ. Đ ng thờ ông Lê Đức B ề nghị chuyển v án ể Tòa án nhân dân thành phố Hả Phòng g ả quyết theo th m quyền vì trong v án có yêu cầu ộc lập của ngườ có quyền l , nghĩa v l ên quan về v c hủy G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất do Ủy ban nhân dân quận H cấp cho hộ ông Đỗ T ến S, bà Phạm Thị Thu H và trong v án có ngườ có quyền l , nghĩa v l ên quan là bà Đỗ Thị Ngọc A và anh Đỗ T ến Th h n ang s nh sống ở nước ngoài. Về yêu cầu khở k n của nguyên ơn: Bị ơn và những ngườ có quyền l , nghĩa v l ên quan xác nhận có ký kết các h p ng t n d ng, h p ng thế chấp và ph l c h p ng thế chấp như lờ trình bày của ngườ ạ d n theo ủy quyền của nguyên ơn. Bị ơn ã ư c nguyên ơn g ả ngân tổng số t ền vay là 1.900.000.000 ng và ã trả cho nguyên ơn tổng số t ền gốc, lã là 915.167.599 ng. Đến thờ ểm h n nay, bị ơn xác nhận còn n nguyên ơn số t ền n gốc là 1.537.500.000 ng và lã trong hạn: 431.304.767 ng, ố vớ số t ền lãi quá hạn bị ơn không xác ịnh ư c, ề nghị xem xét, g ả quyết. Đố vớ yêu cầu phát mạ tà sản bảo ảm của nguyên ơn: Ngườ có quyền l , nghĩa v l ên quan là bà Phạm Thị Thu H, chị Đỗ Thị Hằng Ng, ông Đỗ Quang V, bà Trần Thị V không ng ý. Vì: Tà sản thế chấp là quyền sử d ng ất và ngô nhà 03 tầng trên ất không phả là tà sản của ông Đỗ T ến S và bà Phạm Thị Thu H mà là tài sản chung của hộ g a ình nên h p ng thế chấp và ph l c h p ng thế chấp là vô h u. Văn phòng Công chứng ã thực h n úng trình tự, thủ t c công chứng nhưng không th m tra, ánh g á về nộ dung g ấy chứng nhận quyền sử d ng ất cấp cho hộ g a ình g m những ngườ nào. Hơn nữa ố vớ chị Đỗ Thị Hằng Ng tạ thờ ểm ký h p ng thế chấp chưa ủ 15 tuổ , không ký h p ng thì trong h p ng phả thể h n nộ dung a là ngườ ạ d n của chị Đỗ Thị Hằng Ng ký h p ng. Vì vậy v c công chứng h p ng thế chấp và ph l c h p ng thế chấp của Văn phòng Công chứng là sa . Vì các lý do trên mà bà Phạm Thị Thu H, chị Đỗ Thị Hằng Ng, ông Đỗ Quang V, bà Trần Thị V g ữ nguyên yêu cầu ộc lập ề nghị Tòa án hủy h p ng thế chấp và ph l c h p ng thế chấp. Đ ng thờ bà Phạm Thị Thu H, chị Đỗ Thị Hằng Ng, ông Đỗ Quang V, bà Trần Thị V yêu cầu hủy g ấy chứng nhận quyền sử d ng ất vì Ủy ban nhân dân quận H ã cấp sa chủ sử d ng ất. Ngườ có quyền l , nghĩa v l ên quan ề nghị ư c trả cho nguyên ơn tổng số t ền là 1.650.000.000 ng như thỏa thuận về phạm v bảo ảm trong h p ng thế chấp ể nguyên ơn g ả chấp tà sản bảo ảm, ố vớ nghĩa v trả n gốc, lã còn lạ bị ơn sẽ có trách nh m t ếp t c trả n cho nguyên ơn.

Vớ nộ dung như trên, tạ Bản án dân sự sơ th m số 10/2019/DS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2019 Tòa án nhân dân quận Hả An, thành phố Hả Phòng ã căn cứ vào Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39 iểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự; các iều 122, 124, 343, khoản 7 Điều 351, Điều 355, Điều 474 của Bộ luật Dân sự năm 2005; khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật Các tổ chức tín d ng; khoản 1 Điều 106, iểm a khoản 1 Điều 130 của Luật Đất ai năm 2003; iểm a khoản 1 Điều 3 Nghị ịnh 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về ăng ký giao dịch bảo ảm; Điều 56 Nghị inh 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo ảm; iểm khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 6 Điều 15, khoản 6 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án, xử:

1. Buộc ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L phả trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tổng số tiền là 3.029.192.936 ng. Trong ó: N gốc 1.537.500.000 ng (n gốc của H p ng tín d ng số D.C.0305.10/HĐTD ngày 29/9/2010 là 1.037.500.000 ng, n gốc của H p ng tín d ng số N.C.0118.13/HĐTD ngày 28/3/2013 là 500.000.000 ng); lãi trong hạn: 431.304.767 ng; lãi quá hạn là 1.060.388.169 ng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ th m cho ến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong h p ng tín d ng. Trường h p trong h p ng tín d ng, các bên có thỏa thuận về vi c iều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên phải thi hành án phải tiếp t c thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết ịnh của Tòa án cũng sẽ ư c iều chỉnh cho phù h p với sự iều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay và văn bản quy phạm pháp luật quy ịnh về lãi suất có hi u lực tại thời iểm iều chỉnh lãi suất.

2. Trường h p ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L không trả các khoản n trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Th hành án dân sự có th m quyền xử lý tài sản bảo ảm, g m: Quyền sử d ng ất 76,5m2 và tài sản gắn liền với ất tại thửa ất số 34/91, tờ bản số 3-1 thuộc khu Đ1 2 phường Đ (nay là số 10/393 ường Đ, Đ1 10, phường Đ), quận H, thành phố Hải Phòng, Giấy chứng nhận quyền sử d ng ất số AC755911, vào sổ cấp GCN số H.00010 do Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/7/2005, ghi tên người sử d ng ất: Hộ ông Đỗ Tiến S, bà Phạm Thị Thu H (theo H p ng thế chấp quyền sử d ng ất và tài sản gắn liền với ất của bên thứ ba số 0305.10/HĐTC3 ngày 29/9/2010 và Ph l c H p ng thế chấp số 0305.10.02/PLHDTC ngày 29/3/2012).

3. Không chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Thị Hằng Ng, bà Phạm Thị Thu H, ông Đỗ Quang V và bà Trần Thị V về yêu cầu Tòa án tuyên bố H p ng thế chấp quyền sử d ng ất và tài sản gắn liền với ất của bên thứ ba số 0305.10/HĐTC3 ngày 29/9/2010 và Ph l c H p ng thế chấp số 0305.10.02/PLHDTC ngày 29/3/2012 vô hi u.

4. Không chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Thị Hằng Ng, bà Phạm Thị Thu H, ông Đỗ Quang V và bà Trần Thị V về yêu cầu Tòa án hủy Giấy chứng nhận quyền sử d ng ất số AC755911, vào sổ cấp GCN số H.00010 do Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/7/2005, ghi tên người sử d ng ất: Hộ ông Đỗ Tiến S, bà Phạm Thị Thu H, ối với thửa ất số 34/91, tờ bản số 3-1, di n tích 76,5m2, ịa chỉ: Đ1 2, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

Ngoà ra, bản án sơ th m còn quyết ịnh về án ph ; tuyên quyền kháng cáo, quyền yêu cầu th hành án ố vớ các ương sự.

Sau kh xét xử sơ th m, ngày 25/11/2019, ông Phạm Văn N, bà Đặng Thị L là bị ơn, ông Đỗ Quang V và bà Trần Thị V là ngườ có quyền l nghĩa v liên quan kháng cáo bản án sơ th m. Lý do kháng cáo là không ng ý vớ bản án sơ th m.

Tạ ph ên tòa phúc th m: Nguyên ơn g ữ nguyên yêu cầu khở k n và trình bày ng ý vớ quyết ịnh của bản án sơ th m, ề nghị Hộ ng xét xử phúc th m buộc bị ơn phả trả cho nguyên ơn số t ền theo bản án sơ th m ã quyết ịnh.

Bị ơn, ngườ có quyền l nghĩa v l ên quan vắng mặt, ngườ ạ d n theo ủy quyền của bị ơn và ngườ có quyền l nghĩa v liên quan vắng mặt và có ơn ề nghị xét xử vắng mặt.

Đạ d n V n K ểm sát nhân dân thành phố Hả Phòng phát b ểu ý k ến: Trong quá trình g ả quyết v án và tạ ph ên tòa phúc th m, Th m phán, Hộ ng xét xử, Thư ký Tòa án ã chấp hành úng các quy ịnh của Bộ luật Tố t ng dân sự. Các ương sự ã chấp hành và thực h n úng các quyền và nghĩa v của ương sự quy ịnh tạ Bộ luật Tố t ng dân sự. Quan ểm của K ểm sát v ên ố vớ kháng cáo: Đề nghị Hộ ng xét xử phúc th m căn cứ khoản 1 Đ ều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự g ữ nguyên bản án sơ th m.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan h tranh chấp, th m quyền, thờ h u khở k n: Tranh chấp h p ng dân sự quy ịnh tạ khoản 3 Đ ều 26 của Bộ luật Tố t ng dân sự, bị ơn có nơ cư trú tạ quận Hả An, thành phố Hả Phòng nên Tòa án nhân dân quận Hả An xét xử sơ th m là úng. V án còn thờ h u khở k n. Do v án có kháng cáo nên v án thuộc th m quyền g ả quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hả Phòng.

Về ngườ tham g a tố t ng: Quyết ịnh số 589/QĐ-NHNN ngày 25/4/2015 của Ngân hàng Nhà nước, chấp thuận v c sáp nhập Ngân hàng Thương mạ Cổ phần Phát tr ển N vào Ngân hàng Thương mạ Cổ phần A, Ngân hàng Thương mạ Cổ phần A t ếp nhận toàn bộ tà sản, quyền, nghĩa v và l ch h p pháp của Ngân hàng Thương mạ Cổ phần Phát tr ển N. Như vậy, Ngân hàng Thương mạ Cổ phần A tham g a tố t ng vớ tư cách là nguyên ơn trong v án.

V án có yêu cầu ộc lập của ngườ có quyền l nghĩa v l ên quan về ề nghị hủy G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất số H 00010 do Uỷ ban nhân dân quận H, thành phố Hả Phòng cấp ngày 29/7/2005. Tuy nh ên G ấy chứng nhận này ư c cấp lạ trong trường h p thực h n h p ng chuyển như ng quyền sử d ng ất trước ây, là thủ t c hành ch nh trong g ao dịch dân sự, không mang t nh chất của quyết ịnh hành ch nh cá b t. Trong trường h p có sự thay ổ căn cứ vào bản án của Tòa án Văn phòng ăng ký ất ai ều chỉnh b ến ộng hoặc cấp lạ g ấy chứng nhận quyền sử d ng ất phù h p vớ kết quả g ả quyết của Tòa án. Vì vậy, Tòa án cấp sơ th m không ưa Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hả Phòng, Văn phòng Đăng ký ất ai Ch nhánh quận H, Sở Tà nguyên và Môi trường Hả Phòng là ngườ có quyền l , nghĩa v l ên quan là có căn cứ. Đố vớ yêu cầu xác ịnh bà Đỗ Thị Ngọc A, ông Đỗ H ng T, ông Đỗ Hùng D, bà Đỗ Thị O, anh Đỗ T ến Th là ngườ có quyền l , nghĩa v l ên quan: Tại Thông báo số 02/TB-TA ngày 24/6/2019, Tòa án thông báo ố vớ bà Phạm Thị Thu H và tại Thông báo số 03/TB-TA ngày 24/6/2019, Tòa án thông báo ố vớ chị Đỗ Thị Hằng Ng trong thờ hạn 15 ngày kể từ ngày Thông báo ư c tống ạt h p l phả cung cấp tà l u chứng cứ l ên quan ến những ngườ có quyền l , nghĩa v l ên quan ến nhà ất tranh chấp trong v án: Tà l u chứng cứ về ịa chỉ của họ, chứng m nh về quyền l của họ có l ên quan ến nhà ất c thể quyền l như thế nào. Nhưng ến kh xét xử sơ th m Tòa án chỉ nhận ư c văn bản của chị Đỗ Thị Hằng Ng, bà Phạm Thị Thu H về v c cung cấp tên, ịa chỉ của ngườ l ên quan và hộ ch ếu của bà Đỗ Thị Ngọc A, anh Đỗ T ến Th nhưng không cung cấp tà l u, chứng cứ chứng m nh về ịa chỉ và chứng m nh về quyền l của họ có l ên quan ến nhà ất ang tranh chấp trong v án. Vì vậy Tòa án cấp sơ th m không xác ịnh bà Đỗ Thị Ngọc A, ông Đỗ H ng T, ông Đỗ Hùng D, bà Đỗ Thị O, anh Đỗ T ến Th là ngườ có quyền l , nghĩa v l ên quan là có cơ sở.

Yêu cầu khở k n của nguyên ơn về h p ng t n d ng: Ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L ã ký H p ng t n d ng số D.C.0305.10/HĐTD ngày 29/9/2010 và G ấy nhận n ngày 30/9/2010 vớ Ngân hàng Phát tr ển nhà Đ ng bằng sông Cửu Long Ch nhánh tạ Hả Phòng, số t ền vay 1.400.000.000 ng; thờ hạn vay 96 tháng; m c ch vay: Trả t ền còn th ếu kh nhận chuyển như ng quyền sử d ng ất. Sau ó, ha bên ký 02 Ph l c H p ng t n d ng số D.C.0305.10.01/PLHĐTD ngày 09/7/2012 và Ph l c H p ng t n d ng số D.C.0305.10.02/PLHĐTD ngày 13/10/2012. Ngày 28/3/2013, ha bên ký t ếp H p ng t n d ng số N.C.0118.13/HĐTD vớ số t ền vay 500.000.000 ng; thờ hạn vay: 12 tháng; m c ch vay: Bổ sung vốn lưu ộng k nh doanh. Ngườ tham g a h p ng có năng lực hành v dân sự, hoàn toàn tự nguy n; m c ch của h p ng không v phạm ều cấm của pháp luật, không trá ạo ức xã hộ ; phù h p vớ quy ịnh của pháp luật tạ Đ ều 122 của Bộ luật Dân sự năm 2005. Về hình thức của các h p ng, ph l c h p ng phù h p vớ quy ịnh tạ Đ ều 124 của Bộ luật Dân sự năm 2005. Về nộ d ng của h p ng, ph l c h p ng: Khoản 3.3 Đ ều 3 của h p ng t n d ng 1 và ph l c h p ng quy ịnh: Đố vớ n lã chậm trả, n lã quá hạn, ph phạt chậm trả lã là: Khoản vay chậm trả lã < 10 ngày thì phạt 3% trên tổng số t ền lã chậm trả; khoản vay chậm trả lã từ 10 ngày ến 60 ngày thì phạt 4% trên tổng số lã chậm trả; khoản vay chậm trả lã > 60 ngày trở lên thì phạt 5% trên tổng số t ền lã chậm trả. Thỏa thuận này của các bên là không phù h p vớ quy ịnh của pháp luật. Khoản 5 Đ ều 474 của Bộ luật Dân sự năm 2005 quy ịnh: “Trong trường h p vay có lãi mà khi ến hạn bên vay không trả hoặc không trả ầy ủ thì bên vay phả trả lã trên n gốc và lã n quá hạn…”. Theo quy ịnh tạ ểm a khoản 5 Đ ều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015 ư c t nh lã chậm trả lã , nhưng vớ mức lã suất quy ịnh tạ Đ ều 468 là không vư t quá 10%/năm. Tuy nhiên, nguyên ơn ã không căn cứ vào ều khoản thỏa thuận này của h p ng, ph l c h p ng ể yêu cầu bị ơn trả khoản t ền lã chậm trả lã , nên Hộ ng xét xử không xét. Các ều khoản khác của các h p ng, ph l c h p ng phù h p vớ quy ịnh của pháp luật nên phát s nh h u lực ố vớ các bên.

Về khoản t ền nguyên ơn cho bị ơn vay và quá trình trả n : Theo bản Sao kê tà khoản của ông Phạm Văn N, xác ịnh ngày 30/9/2010 Ngân hàng ã g ả ngân cho ông Phạm Văn N số t ền 1.400.000.000 ng, ngày 28/3/2013 ã g ả ngân cho ông Phạm Văn N số t ền 500.000.000 ng. Ngân hàng ã thực h n úng thỏa thuận trong các h p ng t n d ng. T nh ến tháng 4/2013 ông Phạm Văn N chỉ trả ư c cho Ngân hàng tổng số t ền là 915.167.599 ng. Trong ó, H p ng t n d ng số D.C.0305.10/HĐTD ngày 29/9/2010: N gốc ã trả là 362.500.000 ng, lã trong hạn ã trả là 547.393.140 ng, lã quá hạn ã trả: 119.816 ng; ố vớ H p ng t n d ng số N.C.0118.13/HĐTD: N gốc chưa trả, lã trong hạn ã trả là 5.154.643 ng, lã quá hạn chưa trả. Kể từ thờ ểm ó ến nay, ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L không t ếp t c trả n cho Ngân hàng. Như vậy, ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L ã v phạm nghĩa v trả n gốc, lã theo kỳ hạn trả n . Vì vậy, Ngân hàng chuyển toàn bộ dư n của các hơp ng t n d ng sang n quá hạn và khở k n yêu cầu xử lý n là phù h p vớ sự thỏa thuận của các bên tạ Đ ều 6 của các h p ng t n d ng và khoản 2 Đ ều 95 của Luật Các tổ chức t n d ng.

Về yêu cầu trả n lã của nguyên ơn: Xét sự thỏa thuận về mức lã suất vay, lã suất quá hạn của các bên là phù h p với quy ịnh của pháp luật tạ khoản 2 Đ ều 91 Luật Các tổ chức t n d ng. Để chứng m nh cho yêu cầu của mình, nguyên ơn cung cấp các bảng t nh lã trong hạn, quá hạn của 02 h p ng t n d ng có sự ều chỉnh mức lã suất theo sự thỏa thuận của các bên tạ khoản 3.1 Đ ều 3 của các h p ng tín d ng và ph l c h p ng, phù h p vớ ch nh sách lã suất của Ngân hàng trong từng thờ kỳ, thể h n tạ các công văn về v c quy ịnh các mức ph nhận, gử vốn ều hòa trong h thống của Ngân hàng. Lã suất quá hạn ư c áp d ng bằng 150% mức lã suất trong hạn tạ thời ểm quá hạn. Dư n gốc t nh lã phù vớ Sao kê tà khoản của ông Phạm Văn N. Như vậy, các bảng t nh lã có căn cứ ư c chấp nhận. Đố ch ếu các bảng t nh lã vớ Sao kê tà khoản của ông Phạm Văn N xác ịnh: T nh ến ngày 12/11/2019 bị ơn còn n nguyên ơn số t ền lã , c thể: Lã trong hạn là 431.304.767 ng, g m: của H p ng t n d ng số D.C.0305.10/HĐTD là 378.556.539 ng và của H p ng t n d ng số N.C.0118.13/HĐTD là 52.748.228 ng; Lã quá hạn là 1.060.388.169 ng, g m: của H p ng t n d ng số D.C.0305.10/HĐTD là 655.054.677 ng và của H p ng t n d ng số N.C.0118.13/HĐTD là 405.333.492 ng.

Từ các phân t ch nêu trên, Tòa án cấp sơ th m chấp nhận yêu cầu trả n gốc, n lã trong hạn và n lã quá hạn của nguyên ơn theo khoản 1 Đ ều 474 của Bộ luật Dân sự năm 2005 là có căn cứ.

Xét yêu cầu xử lý tà sản thế chấp của nguyên ơn: H p ng thế chấp quyền sử d ng ất và tà sản gắn l ền vớ ất của bên thứ ba số 0305.10/HĐTC3 ngày 29/9/2010 (sau ây v ết là H p ng thế chấp) ư c ký kết g ữa 3 bên: Bên thế chấp là ông Đỗ T ến S và bà Phạm Thị Thu H, bên nhận thế chấp là Ngân hàng, bên vay là ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L. Ngày 29/3/2012, các bên ký t ếp Ph l c H p ng thế chấp số 0305.10.02/PLHDTC. Tà sản thế chấp là quyền sử d ng ất và tà sản gắn l ền vớ ất. H p ng thế chấp ư c công chứng theo số 239, quyển số 04/2010.TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng Công chứng Hả Phòng chứng nhận và ăng ký thế chấp ngày 30/9/2010 tạ Văn phòng Đăng ký quyền sử d ng ất quận H, ăng ký thay ổ nộ dung thế chấp ngày 23/10/2015 tạ Văn phòng Đăng ký ất ai Ch nhánh quận H. Ph l c H p ng thế chấp ư c công chứng theo số 625, quyển số 01/2012.TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng Công chứng Hả Phòng chứng nhận. Ngườ tham g a h p ng, ph l c h p ng có năng lực hành v dân sự, hoàn toàn tự nguy n; m c ch của h p ng, ph l c h p ng không v phạm ều cấm của pháp luật, không trá ạo ức xã hộ ; phù h p vớ quy ịnh của pháp luật tạ Đ ều 122 của Bộ luật Dân sự năm 2005. Về hình thức của h p ng, ph l c h p ng ư c công chứng và ăng ký g ao dịch bảo ảm tạ cơ quan Nhà nước có th m quyền là phù h p vớ quy ịnh tạ Đ ều 343 của Bộ luật Dân sự năm 2005; ểm a khoản 1 Đ ều 130 của Luật Đất ai năm 2003.

Về nộ dung của H p ng thế chấp và Ph l c H p ng thế chấp: Tà sản thế chấp là quyền sử d ng ất 76,5m2 và tà sản gắn l ền vớ ất là nhà ba tầng tạ thửa ất số 34/91, tờ bản số 3-1 thuộc khu Đ1 2 phường Đ (nay là số 10/393 ường Đ, Đ1 10, phường Đ), quận H, thành phố Hả Phòng, G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất số AC755911, vào sổ cấp GCN số H.00010 do Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hả Phòng cấp ngày 29/7/2005. Vì trong G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất gh tên ngườ sử d ng ất là: Hộ ông Đỗ T ến S, ịa chỉ ăng ký thường trú: L-N-Hả Phòng, bà Phạm Thị Thu H, ịa chỉ ăng ký thường trú: Đ-H-Hả Phòng nên ông Đỗ T ến S, bà Phạm Thị Thu H, chị Đỗ Thị Hằng Ng, ông Đỗ Văn V nh, bà Trần Thị V và ngườ ạ d n theo ủy quyền của bị ơn, ngườ có quyền l nghĩa v l ên quan là ông Lê Đức B cho rằng d n t ch ất thế chấp thuộc quyền sử d ng của hộ g a ình ông Đỗ T ến S, bà Phạm Thị Thu H. Tuy nhiên, theo h sơ cấp G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất xác ịnh ngu n gốc sử d ng ất do ông Đỗ T ến S và bà Phạm Thị Thu H nhận chuyển như ng quyền sử d ng ất của ông Phạm Văn Khang và bà Bù Thị Nhỡ. H p ng chuyển như ng quyền sử d ng ất ngày 04/7/2005 thể h n bên nhận chuyển như ng quyền sử d ng ất là ông Đỗ T ến S và v là bà Phạm Thị Thu H, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Đ ngày 06/7/2005. Đơn xin cấp G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất gh ngày 05/7/2005: Ngườ làm ơn là bà Phạm Thị Thu H, họ tên ch ng là Đỗ T ến S. Ngày 13/9/2018, Ủy ban nhân dân quận H có Công văn số 1664/UBND-TNMT cung cấp: “Về trình tự, thủ t c cấp G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất số H00010 ngày 29/7/2005 là úng theo quy ịnh của pháp luật. Tuy nh ên v c n G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất có sự sa sót. Do thờ ểm cấp G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất mớ tr ển kha Luật Đất a 2003 có h u lực ngày 01/7/2004, nhưng cho ến ngày 01/11/2004 Bộ Tà nguyên và Mô trường mớ có Quyết ịnh số 24/2004/QĐ-BTNMT hướng dẫn quy ịnh về cấp G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất ể thực h n Luật Đất a . V c ngh ên cứu Luật mớ chưa ư c h ểu rõ một cách tr t ể nên cơ quan tham mưu cấp g ấy của Ủy ban nhân dân quận ã tham mưu ể cấp và phát hành ra một số G ấy chứng nhận cho chủ sử d ng ất là cá nhân (chỉ g m ch ng và v theo quy ịnh). Nhưng lạ ư c h ểu là 2 ngườ thì không phả là cá nhân mà là hộ g a ình nên ã n G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất thành hộ. Do ó dẫn ến v c xác ịnh hình thức sử d ng r êng thành hình thức sử d ng chung là sa sót. Thực tế trường h p này không phả cấp cho hộ g a ình mà chỉ cấp cho chủ sử d ng ất là ông Đỗ T ến S và bà Phạm Thị Thu H vớ hình thức sử d ng r êng (trên G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất n hình thức sử d ng chung là sa sót)”. Vì vậy, Tòa án cấp sơ th m xác ịnh nộ dung của H p ng thế chấp và Ph l c H p ng thế chấp không v phạm ều cấm của pháp luật, không trá ạo ức xã hộ và xác ịnh H p ng thế chấp và Ph l c H p ng thế chấp mà các bên ã ký kết là h p pháp, phát s nh h u lực ố vớ các bên là có căn cứ.

Về phạm v bảo ảm: Tạ các h p ng t n d ng các bên thỏa thuận: Toàn bộ số t ền vay g m n gốc, lã t ền vay trong hạn, lã t ền vay quá hạn và các ch ph phát s nh l ên quan của số t ền vay của h p ng t n d ng sẽ ư c bảo ảm bằng quyền sử d ng ất 76,5m2 và ngô nhà 03 tầng trên ất. Tạ B ên bản xem xét, th m ịnh tạ chỗ ư c lập vào h 09h00’’ ngày 08/8/2018 và B ên bản ịnh g á tà sản ư c lập vào h 09h00’’ ngày 22/8/2019 xác ịnh: Tạ buổ xem xét, th m ịnh và buổ ịnh g á tà sản ông Đỗ T ến S, bà Phạm Thị Thu H, chị Đỗ Thị Hằng Ng và Công ty Hoàng Nga khóa cửa nên v c xem xét, th m ịnh, khảo sát ư c t ến hành ở bên ngoà . Kết quả o ạc, khảo sát: Về thửa ất số 34/91, tờ bản số 3-1 thuộc khu Đ1 2 phường Đ (nay là số 10/393 ường Đ, Đ1 10, phường Đ), quận H, thành phố Hả Phòng có k ch thước như ư c mô tả trong G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất số AC755911, có d n t ch 76,5m2. Về tà sản gắn l ền vớ ất là ngô nhà 04 tầng + 01 tum ư c xây hết d n t ch ất. Như vậy h n trạng tà sản thế chấp ã có sự thay ổ so vớ tạ thờ ểm thế chấp về tà sản gắn l ền vớ ất ư c xây dựng thêm 01 tầng + 01 tum. B ên bản xác minh ngày 08/8/2018 Công an phường Đ, quận H, Hả Phòng cung cấp: Tạ ịa chỉ nhà ất thế chấp có 06 ngườ ăng ký hộ kh u thường trú là ông Đỗ T ến S, bà Phạm Thị Thu H và 04 ngườ con của ông Đỗ T ến S, bà Phạm Thị Thu H (g m: Chị Đỗ Thị Hằng Ng, sinh năm 1996, Đỗ Phạm Hoàng Anh, s nh năm 2007, Đỗ Phạm Hoàng Nhật, s nh năm 2009 và Phạm M nh Anh, s nh năm 2016). Trong ó không có a thông báo tạm vắng ở ịa phương. Ngoà ra tạ ịa chỉ này có treo b ển Công ty Hoàng Nga. Tạ Công văn số 248/CV-ĐKKD ngày 14/8/2018 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hả Phòng cung cấp: Công ty Hoàng Nga ư c Phòng Đăng ký k nh doanh thành phố Hả Phòng cấp G ấy chứng nhận ăng ký doanh ngh p số 0200609649; ăng ký lần ầu ngày 12/01/2005; ăng ký thay ổ lần thứ 4 ngày 04/6/2013; ịa chỉ tr sở ch nh: Số 10/393 Đ, Đ1 2, Đ, quận H, Hả Phòng; ạ d n theo pháp luật là ông Đỗ T ến S, chức danh G ám ốc; tình trạng doanh ngh p ang hoạt ộng. Quá trình g ả quyết v án Tòa án cấp sơ th m ã tr u tập h p l nh ều lần ố vớ ông Đỗ T ến S, Công ty Hoàng Nga nhưng ều không có mặt cũng không thể h n quan ểm của mình ố vớ yêu cầu khở k n của nguyên ơn. V c bà Phạm Thị Thu H, chị Đỗ Thị Hằng Ng, ông Lê Đức B trình bày ngôi nhà thế chấp là tà sản chung của ông Đỗ T ến S, bà Phạm Thị Thu H, chị Đỗ Thị Hằng Ng, ông Đỗ Quang V, bà Trần Thị V và bà Đỗ Thị Ngọc A, ông Đỗ H ng T, ông Đỗ Hùng D, bà Đỗ Thị O, anh Đỗ T ến Th và anh Đỗ T ến Th cùng vớ chị Đỗ Thị Hằng Ng bỏ t ền xây dựng thêm tầng 4+5 tạ nhà ất thế chấp nhưng không ưa ra ư c chứng cứ chứng mình. Mặt khác tạ khoản 10.1 Đ ều 10 của H p ng thế chấp tà sản gh nhận “Trong thờ g an thế chấp, mọ công trình, d n t ch cả tạo, xây dựng thêm gắn l ền vớ tà sản ã thế chấp ều thuộc tà sản thế chấp theo h p ng này”. Nay, bị ơn vi phạm nghĩa v trả n , nên nguyên ơn có quyền khở k n yêu cầu xử lý tà sản bảo ảm và Tòa án cấp sơ th m chấp nhận yêu cầu xử lý tà sản bảo ảm là có căn cứ phù h p vớ quy ịnh tạ khoản 7 Đ ều 351, Đ ều 355 của Bộ luật Dân sự năm 2005.

Xét yêu cầu hủy G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất số H 00010 do Uỷ ban nhân dân quận H, thành phố Hả Phòng cấp ngày 29/7/2005: Quyền sử d ng ất 76,5m2 và tà sản gắn l ền vớ ất là nhà 03 tầng thuộc quyền sử d ng, quyền sở hữu h p pháp của ông Đỗ T ến S và bà Phạm Thị Thu H nên v c Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hả Phòng cấp g ấy chứng nhận quyền sử d ng ất số H 00010 ngày 29/7/2005 vớ hình thức sử d ng chung hộ ông Đỗ T ến S và bà Phạm Thị Thu H là sai sót. Tuy nhiên, g ấy chứng nhận quyền sử d ng ất này ư c cấp lạ trong trường h p thực h n h p ng chuyển như ng quyền sử d ng ất nên không cần hủy g ấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hả Phòng căn cứ vào bản án ể nh ch nh G ấy chứng nhận theo quy ịnh của pháp luật. Vì vậy, Tòa án cấp sơ th m không chấp nhận yêu cầu hủy G ấy chứng nhận quyền sử d ng ất số H 00010 của chị Đỗ Thị Hằng Ng, bà Phạm Thị Thu H, ông Đỗ Quang V, bà Trần Thị V là có căn cứ.

Xét yêu cầu hủy H p ng thế chấp và Ph l c h p ng thế chấp của chị Đỗ Thị Hằng Ng, bà Phạm Thị Thu H, ông Đỗ Quang V, bà Trần Thị V: Từ phân t ch tạ m c [7] thì H p ng thế chấp và Ph l c h p ng thế chấp là h p pháp, ư c Văn phòng Công chứng thực h n công chứng theo úng trình tự, thủ t c quy ịnh tạ các ều 5, 35, 37, 39, 41, 47 của Luật Công chứng năm 2006. Vì vậy, Tòa án cấp sơ th m không chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Thị Hằng Ng, bà Phạm Thị Thu H, ông Đỗ Quang V, bà Trần Thị V là có căn cứ.

Từ các phân t ch trên, không có căn cứ ể chấp nhận kháng cáo của bị ơn và ngườ có quyền l nghĩa v l ên quan.

Về án ph dân sự sơ th m: Ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L, ông Đỗ Quang V và bà Trần Thị V ư c m ễn nộp t ền án ph dân sự sơ th m theo quy ịnh tạ ểm khoản 1 Đ ều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hộ . Chị Đỗ Thị Hằng Ng và bà Phạm Thị Thu H phả chịu án ph dân sự sơ th m theo quy ịnh.

Về án ph dân sự phúc th m: Ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L, ông Đỗ Quang V và bà Trần Thị V ư c m ễn nộp t ền án ph dân sự phúc th m theo quy ịnh tạ ểm khoản 1 Đ ều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hộ .

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Đ ều 308 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

Căn cứ các iều 122, 124, 343, khoản 7 Điều 351, Điều 355, Điều 474 của Bộ luật Dân sự năm 2005; khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật Các tổ chức tín d ng; khoản 1 Điều 106, iểm a khoản 1 Điều 130 của Luật Đất ai năm 2003; iểm khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 6 Điều 15, khoản 6 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án; xử:

G ữ nguyên bản án dân sự sơ th m số 10/2019/DS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huy n quận Hả An, thành phố Hả Phòng.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A, buộc ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L phả trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tổng số tiền là 3.029.192.936 ng. Trong ó, H p ng tín d ng số D.C.0305.10/HĐTD ngày 29/9/2010: N gốc là 1.037.500.000 ng; lãi trong hạn là 378.556.539 ng và lãi quá hạn là 655.054.677 ng. H p ng tín d ng số N.C.0118.13/HĐTD ngày 28/3/2013: N gốc là 500.000.000 ng; lãi trong hạn là 52.748.228 ng và lãi quá hạn là 405.333.492 ng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ th m cho ến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong h p ng tín d ng. Trường h p trong h p ng tín d ng, các bên có thỏa thuận về vi c iều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên phải thi hành án phải tiếp t c thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết ịnh của Tòa án cũng sẽ ư c iều chỉnh cho phù h p với sự iều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay và văn bản quy phạm pháp luật quy ịnh về lãi suất có hi u lực tại thời iểm iều chỉnh lãi suất.

2. Trường h p ông Phạm Văn N và bà Đặng Thị L không trả các khoản n trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần A có quyền yêu cầu cơ quan Th hành án dân sự có th m quyền xử lý tài sản bảo ảm, g m: Quyền sử d ng ất 76,5m2 và tài sản gắn liền với ất tại thửa ất số 34/91, tờ bản số 3-1 thuộc khu Đ1 2 phường Đ (nay là số 10/393 ường Đ, Đ1 10, phường Đ), quận H, thành phố Hải Phòng, Giấy chứng nhận quyền sử d ng ất số AC755911, vào sổ cấp GCN số H.00010 do Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/7/2005, ghi tên người sử d ng ất: Hộ ông Đỗ Tiến S, bà Phạm Thị Thu H (theo H p ng thế chấp quyền sử d ng ất và tài sản gắn liền với ất của bên thứ ba số 0305.10/HĐTC3 ngày 29/9/2010 và Ph l c H p ng thế chấp số 0305.10.02/PLHDTC ngày 29/3/2012).

3. Không chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Thị Hằng Ng, bà Phạm Thị Thu H, ông Đỗ Quang V và bà Trần Thị V về yêu cầu Tòa án tuyên bố H p ng thế chấp quyền sử d ng ất và tài sản gắn liền với ất của bên thứ ba số 0305.10/HĐTC3 ngày 29/9/2010 và Ph l c H p ng thế chấp số 0305.10.02/PLHDTC ngày 29/3/2012 vô hi u.

4. Không chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Thị Hằng Ng, bà Phạm Thị Thu H, ông Đỗ Quang V và bà Trần Thị V về yêu cầu Tòa án hủy Giấy chứng nhận quyền sử d ng ất số AC755911, vào sổ cấp GCN số H.00010 do Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/7/2005, ghi tên người sử d ng ất: Hộ ông Đỗ Tiến S, bà Phạm Thị Thu H, ối với thửa ất số 34/91, tờ bản số 3-1, di n tích 76,5m2, ịa chỉ: Đ1 2, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

5. Về án phí:

- Chị Đỗ Thị Hằng Ng phải chịu 300.000 ng án phí dân sự sơ th m, ư c trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 ng chị Đỗ Thị Hằng Ng ã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0008195 ngày 25/4/2019 tại Chi c c Thi hành án dân sự quận H ng Bàng, thành phố Hải Phòng.

- Bà Phạm Thị Thu H phải chịu 300.000 ng án phí dân sự sơ th m, ư c trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 ng bà Phạm Thị Thu H ã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0005306 ngày 07/10/2019 tại Chi c c Thi hành án dân sự quận H, thành phố Hải Phòng.

- Miễn án phí cho ông Phạm Văn N, bà Đặng Thị L, ông Đỗ Quang V và bà Trần Thị V.

- Trả lạ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số t ền tạm ứng án ph ã nộp: 42.582.000 ng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l ph Tòa án số 0016337 ngày 20/6/2018 của Ch c c Th hành án dân sự quận Hả An, thành phố Hả Phòng.

Bản án phúc th m có h u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Trường h p bản án ư c th hành theo quy ịnh tạ Đ ều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngườ ư c th hành án dân sự, ngườ phả th hành án dân sự có quyền thoả thuận th hành án, quyền yêu cầu th hành án, tự nguy n th hành án hoặc bị cưỡng chế th hành án theo quy ịnh tạ các Đ ều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thờ h u th hành án ư c thực h n theo quy ịnh tạ Đ ều 30 Luật Th hành án dân sự.

Cỡ chữ