- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Thu H và Nguyễn Tấn Đ"
- Tòa quyết gì? Căn c vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quố…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2019/HNGĐ-ST Ngày 23-8-2019 V/v tranh chấp ly hôn và con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Thanh Trúc Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1-Ông Tạ Văn Việt
2-Bà Lại Thị Mỹ Tâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Tsằn Cóng Mềnh-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình
- Đ diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Ông Trần Thông-Kiểm sát viên
Ngày 23 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 32/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019, về việc tranh chấp ly hôn và con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/7/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2019/QĐST-HNGĐ ngày 06/8/2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Thu H, sinh năm 1973 (Có mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1969 (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Khu phố XA, thị trấn CL, huyện BB, tỉnh Bình Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn-bà Đoàn Thị Thu H trình bày: Sau thời gian tìm hiểu yêu thương nhau, đư c sự đ ng ý của hai ên gia đình, à và ông Nguyễn Tấn Đ tiến hành tổ ch c lễ cư i, sau đó đăng ký kết hôn tại UBND xã thị trấn CL vào ngày 31/5/2012 Thời gian đầu chung sống hạnh phúc và có chung v i nhau hai đ a con tên Nguyễn Trọng N (sinh ngày 05/9/2003) và Nguyễn Thị Kim D (sinh ngày 03/9/2004), nhưng sau đó v ch ng phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn đư c Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Đ thường xuyên rư u chè, cờ ạc, cá độ óng đá, số đề; à nhiều lần khuyên ngăn nhưng ông Đ không nghe, nên vào năm 2018 bà làm đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn v i ông Đ, nhưng vì ông Đ năn nỉ nên bà tha th và rút lại đơn khởi kiện, v i hy vọng là ông Đ sửa sai, nhưng ông Đ vẫn tính nào tật đó, không thay đổi Nay, xét thấy tình cảm v ch ng không còn, bà làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Yêu cầu đư c ly hôn v i ông Nguyễn Tấn Đ.
- Về con chung: Yêu cầu đư c nuôi hai đ a con tên Nguyễn Trọng N (sinh ngày 05/9/2003) và Nguyễn Thị Kim D (sinh ngày 03/9/2004); không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại Biên bản lấy lời khai ngày 06/3/2019, bị đơn-ông Nguyễn Tấn Đ trình bày: Thống nhất v i trình ày của à Đoàn Thị Thu H về thời gian đăng ký kết hôn, về con chung, tài sản chung và n chung. Tuy nhiên, ông không đ ng ý v i yêu cầu ly hôn của à H, vì v ch ng không có gì mâu thuẫn Việc à H ỏ nhà ra đi là do à H ch ông không đánh đập à H Quan hệ tình cảm v ch ng vẫn ình thường, không mâu thuẫn như bà H trình bày. Ngoài ra, trong quá trình giải quyết vụ án, ông cho rằng hiện nay ông đang ị ệnh lao, cần có thời gian 08 tháng để điều trị, nên đề nghị Tòa án tạm hoãn phiên tòa v i thời hạn 01 năm Khi nào ông điều trị xong thì đến Tòa làm việc; ông sẽ cung cấp h sơ ệnh án cho Tòa xem xét sau Hơn nữa các con còn rất nhỏ nên đề nghị Tòa án hòa giải cho đoàn tụ để cùng chăm lo cho con cái. Tại phiên tòa hôm nay, Kiểm sát viên đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 56, Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho à Đoàn Thị Thu H đư c ly hôn ông Nguyễn Tấn Đ.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Trọng N (sinh ngày 05/9/2003) và Nguyễn Thị Kim D (sinh ngày 03/9/2004) cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, anh Đ không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, xét yêu cầu và ý kiến của các ên đương sự; ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đ ng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, ông Nguyễn Tấn Đ có đơn đề nghị Tòa án tạm hoãn phiên tòa trong thời hạn 01 năm để ông điều trị ệnh Khi nào ông điều trị xong thì đến Tòa làm việc; ông sẽ cung cấp h sơ ệnh án cho Tòa xem xét sau Đối v i ý kiến đề nghị này của ông Nguyễn Tấn Đ, Hội đ ng xét xử nhận thấy đây không phải là trường h p phải hoãn phiên tòa, vì ông Đ vắng mặt tại phiên tòa không phải vì lý do ất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan. Tòa án đã triệu tập h p lệ ông Đ đến tham gia phiên tòa lần th hai, nhưng ông Đ vẫn vắng mặt Vì vậy, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Đ là phù h p v i quy định tại điểm khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
. Về nội dung:
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn à Đoàn Thị Thu H vẫn giữ nguyên yêu cầu đư c ly hôn v i ông Nguyễn Tấn Đ; Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đ ng xét xử nhận thấy:
Sau thời gian tìm hiểu yêu thương nhau, đư c sự đ ng ý của hai ên gia đình, à và ông Nguyễn Tấn Đ tiến hành tổ ch c lễ cư i, đến ngày 31/5/2012 đăng ký kết hôn tại UBND xã thị trấn CL Thời gian đầu chung sống hạnh phúc và có chung v i nhau hai đ a con tên Nguyễn Trọng N (sinh ngày 05/9/2003) và Nguyễn Thị Kim D (sinh ngày 03/9/2004), nhưng sau đó v ch ng phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn đư c Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Đ thường xuyên rư u chè, cờ ạc, cá độ óng đá, số đề; à nhiều lần khuyên ngăn nhưng ông Đ không nghe, nên vào năm 2018 bà làm đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn v i ông Đ, nhưng vì ông Đ năn nỉ nên bà tha th và rút lại đơn khởi kiện, v i hy vọng là ông Đ sửa sai, nhưng ông Đ vẫn không thay đổi Đối v i yêu cầu ly hôn của à H, ông Đ không đ ng ý và đề nghị đư c đoàn tụ để cùng chăm lo cho con cái
Xét ý kiến của hai ên đương sự, Hội đ ng xét xử nhận thấy: Việc mâu thuẫn v ch ng à H, ông Đ là có, thể hiện là trư c đây à H đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn v i ông Đ, nhưng sau đó Tòa đã hòa giải đoàn tụ thành nên à H đã rút dơn khởi kiện Tuy nhiên, sau khi Tòa hòa giải đoàn tụ thành, v ch ng à H, ông Đ sống chung không hạnh phúc nên à H tiếp tục nộp đơn khởi kiện, v i lý do là ông Đ không khắc phục đư c những khuyết điểm của mình, làm cho mâu thuẫn v ch ng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Điều này cũng phù h p v i ý kiến của Chính quyền địa phương thể hiện tại uổi làm việc ngày 20/5/2019.
Do đó, xét thấy tình trạng mâu thuẫn v ch ng giữa bà H, ông Đ đã trầm trọng, không thể hàn gắn đư c nên Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Đoàn Thị Thu H, như ý kiến của Kiểm sát viên là phù h p theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Về con chung: Bà Đoàn Thị Thu H và ông Nguyễn Tấn Đ đều yêu cầu đư c nuôi con, nếu giao con cho một trong các ên nuôi dưỡng thì ên còn lại không phải cấp dưỡng nuôi con Đối v i yêu cầu này, Hội đ ng xét xử nhận thấy: Ngoài yêu cầu của cha mẹ đối v i việc đư c nuôi con ra, thì con từ 07 tuổi trở lên cũng đư c quyền nêu lên nguyện vọng là muốn đư c sống v i ai Nên, ngày 06/3/2019, Tòa án đã tiến hành lấy lời khai các con của à H, ông Đ; tại uổi làm việc này, các con của à H, ông Đ đều có nguyện vọng sống v i mẹ là bà Đoàn Thị Thu H. Vì vậy, Hội đ ng xét xử giao con cho à H nuôi dưỡng là có căn c . Về tài sản chung và n chung: Do không có ai yêu cầu giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự [3]. Về án phí: Bà Đoàn Thị Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội
- Tuyên xử: 1-Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đoàn Thị Thu H đối v i ông Nguyễn Tấn Đ. 2-Về con chung: Giao hai con tên Nguyễn Trọng N (sinh ngày 05/9/2003) và Nguyễn Thị Kim D (sinh ngày 03/9/2004) cho à Đoàn Thị Thu H nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Tấn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con (do bà Đoàn Thị Thu H không yêu cầu). Ông Nguyễn Tấn Đ đư c quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. 3-Về án phí: Bà Đoàn Thị Thu H phải chịu 300 000đ ng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng đư c khấu trừ 300 000đ ng tiền tạm ng án phí đã nộp theo iên lai thu số 0016097 ngày 28/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình, à Đoàn Thị Thu H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt tại phiên tòa, đư c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (23/8/2019); Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, đư c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện B Bình; - THADS huyện B Bình; - Đương sự; - Lưu HS, VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Thanh Trúc Tuyền |