- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bản án Hình sự - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Kể từ ngày có ñơn yêu cầu thi hành án của người ñược thi hành án (ðối với các khoản tiền phải trả cho người ñược thi hành án) cho ñến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mứ…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH NINH THUẬN __________________ Bản án số: 27/2018/HS-ST Ngày: 23/11/2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T – TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Tiến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Báu.
Ông Thiên Anh Khoa.
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Khánh Hưng - Thư ký của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Ông Thuận Văn Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở thôn N, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 24/2018/TLST-HS ngày 09 tháng 10 năm 2018 theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 27/2018/QðXXST-HS ngày 12 tháng 11 năm 2018 ñối với bị cáo:
LÊ THANH Q, sinh năm: 1977 tại tỉnh Quảng Ngãi. Nơi cư trú: Thôn A, xã P, huyện ð, tỉnh Quảng Ngãi; nghề nghiệp: Lái xe; trình ñộ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê H (Chết) và bà Bùi Thị L; có vợ và 01 con; tiền án: Không; tiền sự: Không; bị cáo tại ngoại. (Có mặt)
Bị hại:
1. Anh Hà Văn D, sinh năm: 1992; nơi cư trú: Ấp 9A, xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang. (ðã chết)
2. Chị Phạm Thị Xuân H, sinh năm: 1996; nơi cư trú: Thôn 2, xã N, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)
Người ñại diện hợp pháp của bị hại anh Hà Văn D: Ông Hà Văn V, sinh năm: 1953 và bà Nguyễn Thị Â, sinh năm: 1957; cùng nơi cư trú: Ấp 9A, xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang.
Người ñại diện theo ủy quyền của ông Việt, bà Âu: Anh Nguyễn Văn Nam, sinh năm: 1979; nơi cư trú: Ấp 9A, xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang. (Có mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trương Quang Phòng, sinh năm: 1976; nơi cư trú: Thôn H, xã N, huyện Ng, tỉnh Quảng Ngãi. (Có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án ñược tóm tắt như sau:
Lê Thanh Q có giấy phép lái xe ô tô hạng E do Sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 17/12/2013. Hà Văn D có giấy phép lái xe mô tô hạng A1 do Sở giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang cấp ngày 10/11/2014.
Lê Thanh Q lái xe ô tô khách cho Công ty TNHH C ñịa chỉ tại 06 H, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi. Lúc 19 giờ ngày 29/6/2018 xe ô tô khách BKS 76B-009.77 do Q ñiều khiển xuất phát từ bến xe C chở 25 hành khách theo QL1A vào bến xe Miền ðông Thành Phố Hồ Chí Minh, ñi theo xe còn có anh Trương Quang Ph tài xế, anh Trương Quang Hoàng L làm phụ xe. Khoảng 21 gời 30 phút cùng ngày xe Q chạy ñến huyện P, tỉnh Bình ðịnh thì anh Ph ñổi tài thay Q, Ph ñiều khiển xe ñến thành phố N, tỉnh Khánh Hòa là khoảng 02 giờ sáng ngày 30/6/2018 thì Q thay tài cho anh Ph, anh Ph và anh L ra phía sau xe ngủ. Q ñiều khiển xe theo QL1A hướng vào Thành Phố Hồ Chí Minh, ñến khoảng gần 04 giờ sáng cùng ngày, xe của Q ñiều khiển chạy ñến ñoạn ngã ba ñường vào xã C, huyện T thì dừng xe sát mép ñường bên phải theo chiều xe Q chạy cho hai hành khách xuống, sau ñó Q ñiều khiển xe vào làn ñường giữa QL1A hướng vào Thành Phố Hồ Chí Minh ñể tiếp tục hành trình, lúc này Q vừa lái xe vừa dùng tay trái cầm tờ giấy ghi tên hành khách và ñịa ñiểm xuống xe ñặt lên vô lăng ñể xem nên thiếu chú ý quan sát ñoạn ñường phía trước, do ñó xe Q chạy ñược khoảng 100 mét ñến Km 1578 + 100m QL1A thuộc thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận với tốc ñộ 51,9 Km/h thì ñầu bên trái của xe ô tô khách tung vào phía sau xe mô tô BKS 68M1-248.75 do anh Hà Văn D ñiều khiển chở bạn gái tên Phạm Thị Xuân H ñang dừng phía trước cùng chiều với xe Q gây tai nạn. Trước ñó anh Hà Văn D ñiều khiển xe mô tô BKS 68M1-248.75 chở bạn gái Phạm Thị Xuân H ñi theo hướng thành phố P ñi Thành Phố Hồ Chí Minh ñến ñịa ñiểm trên thì bị rơi bị ñựng giày dép nên anh D dừng xe tại vị trí giữa hai làn ñường bên trái cho chị H xuống nhặt giày dép, anh D vẫn nổ máy xe, bật ñèn chiếu sáng, ñèn stop và ngồi trên xe, khi ñang nhặt giày dép chị H thấy có ánh ñèn xe ô tô từ phía sau nên nhanh chống ngồi lên xe kêu anh D chạy ñi, anh D chưa kịp chạy thì xảy ra tai nạn. Hậu quả: Anh D bị thương nặng ñược cấp cứu tại Bệnh ña khoa Ninh Thuận, sau ñó chuyển Bệnh viện Chợ Rẫy - Thành Phố Hồ Chí Minh, ñến sáng ngày 01/7/2018 thì chết; chị H bị thương, hai xe hư hỏng.
Bản kết luận giám ñịnh pháp y về tử thi số: 98/TT ngày 27/7/2018 của Trung tâm pháp y tỉnh Ninh Thuận kết luận nguyên nhân chết của Hà Văn D: "Vì gia ñình không ñồng ý cho giải phẩu tử thi ñể khám trong, chúng tôi không ñủ yếu tố kết luận nguyên nhân chết. Khám ngoài và nghiên cứu hồ sơ bệnh án nhận ñịnh chết do chấn thương nặng vùng ñầu mặt, ngực ñiều trị không hồi phục".
Tình trạng thương tích của Phạm Thị Xuân H ñược ghi nhận tại giấy chứng nhận thương tích số 1800735-GCT/CN ngày 26/7/2018 của Bệnh viện tỉnh Ninh Thuận: Xây xát vùng lưng chậu kích thước 10 cm x 20 cm, vết thương vùng chẩm KT 05 cm ñã khâu, gãy xương mu hai bên. Xác ñịnh tỷ lệ thương tật là 17%.
Tại kết luận ñịnh giá tài sản ngày 30/7/2018 của Hội ñồng ñịnh giá trong tố tụng hình sự huyện T kết luận giá trị thiệt hại của xe mô tô biển kiểm soát 68M1-248.75 là 6.385.000 ñồng.
Khám nghiệm hiện trường:
Hiện trường vụ tai nạn giao thông tại Km 1587 + 100 mét thuộc thôn L, xã C, huyện T trên phần ñường hướng thành phố P ñi Thành Phố Hồ Chí Minh, ñoạn ñường rộng 9 m chia thành 03 làn ñường xe chạy, 02 làn ñường ngoài cùng gần dải phân cách mỗi làn rộng 3,5 m dành cho xe ô tô con, xe khách, xe tải, xe rơ mooc, làn trong cùng rộng 02 m dành cho xe mô tô, xe thô sơ các loại. Tiến hành khám nghiệm hiện trường giao thông theo chiều hướng thành phố P ñi Thành Phố Hồ Chí Minh, chọn cọc H ký hiệu H1 + 1587 nằm bên phải ñường làm ñầu mốc và chọn mép ñường bên phải làm lề chuẩn, kết quả khám nghiệm như sau: Vết cày (1) kích thước (21 x 0,6)m nằm bên phải ñường sát dải phân cách giữa, ñiểm ñầu và ñiểm cuối cách mép ñường phải lần lượt là 5,4m, 6,7m, ñiểm ñầu vết cày cách ñiểm ñầu vị trí số (2) 4,1m; vết phanh thứ nhất (2) kích thước (15 x 0,5)m hình thành liên tục trên mặt ñường; vết phanh thứ hai (3) kích thước (9 x 0,5)m hình thành hai ñoạn trên mặt ñường; ô tô khách BKS 76B-009.77 (4) dừng trên làn ñường giữa, ñầu xe quay hướng nam, tâm mặt ngoài bánh trước bên phải cách mép ñường phải 2,1m; xe mô tô biển kiểm soát 68M1-248.75 (5) ngã nghiêng bên phải trên làn ñường sát dải phân cách, ñầu xe quay hướng Bắc, tâm trục bánh trước cách mép ñường phải 6,3m, cách vị trí vết máu (6) 1,7m.
Khám xe ô tô khách BKS 76B-009.77:
Ghi nhận các dấu vết: Góc dưới bên trái kính chắn gió phía trước bị nứt hình rẽ quạt hướng lên trên kích thước (60 x 50) cm, tâm vết nứt cao mặt ñất 1,48m, cách cạnh trái xe 18cm; ñèn chiếu sáng, ñèn tín hiệu bên trái phía trước bị bẻ vỡ hoàn toàn, phần chóa ñèn bên trong bị lún vào 15cm, ốp càn trước phần phía dưới hệ thống ñèn bị gãy bể trên diện kích thước( 50 x 53)cm.
Khám nghiệm xe ô tô 68M1-248.75:
Ghi nhận các dấu vết: Mõm dè phía trước có vết cày xước mài mòn kích thước (05 x 05)cm; ốp nhựa ñèn chiếu sáng có vết trầy xước kích thước (05 x 04)cm; gù tay lái phải có vết mài mòn kim loại kích thước (01 x 1,5)cm; ñầu tay thắng phải có vết mài mòn kim loại kích thước (01 x 1,5)cm; gọng gương chiếu hậu bên phải có vết mài mòn kim loại kích thước (03 x 01)cm, gãy rơi mất gáo gương; mặt ñồng hồ và ốp nhựa phần bên trái phía sau ñầu xe bị bể gãy trên diện kích thước (27 x 20)cm; bửng chắn gió bên phải bị trầy xước; ốp nhựa bên phải phía dước gác ñể chân có vết mài mòn kích thước (40 x 10)cm, ốp nhựa bên thân xe bị gãy rời; khung sườn và các bộ phận ñuôi xe bị cong hắt từ dưới lên áp sát vào phần yên xe ñầu xe; ty và lò xo phuộc sau cong hướng từ sau ra trước, gãy rơi phần lò xo; hệ thống ñèn tín hiệu phía sau bẻ rơi hoàn toàn, dè chắn bùn phía sau có gắn biển số 68M1-248.75 gãy rời khỏi xe.
Khám nghiệm tử thi:
Ghi nhận các dấu vết: da ñầu bên ngoài dính máu khô, thái dương phải có vết trầy da bầm tụ máu kích thước (01 x 0,8)cm, trán trái sát chân tóc có vết trầy da bầm tụ máu kích thước (06 x 0,2)cm; ngực phải tràn khí dưới da, sờ có tiếng lạo xạo của gãy xương ñòn bên phải; rốn bên phải có vết trầy da tụ máu kích thước (02 x 01)cm; vùng khuỷu tay phải có vết trầy da tụ máu kích thước (03 x 0,5)cm; mặt sau khuỷu tay trái có vết trầy da tụ máu kích thước (04 x 01)cm; 1/3 trên mặt trước cẳng chân phải có vết trầy da tụ máu kích thước (06 x 01)cm; xuất hiện vết hoen tử thi thời kỳ bán cố ñịnh.
Tại bản Cáo trạng số: 24/CT-VKSTN ngày 08/10/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận ñã truy tố bị cáo Lê Thanh Q về tội "Vi phạm quy ñịnh về tham gia giao thông ñường bộ" theo ñiểm a khoản 1 ðiều 260 của Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa, ñại diện Viện Kiểm sát giữ quyền công tố luận tội: Hành vi của bị cáo có ñủ yếu tố cấu thành tội "Vi phạm quy ñịnh về tham gia giao thông ñường bộ", do ñó Viện kiểm sát giữ nguyên quyết ñịnh truy tố ñối với bị cáo và ñề nghị Hội ñồng xét xử:
Tuyên bố bị cáo Lê Thanh Q về tội "Vi phạm quy ñịnh về tham gia giao thông ñường bộ". Áp dụng ñiểm a khoản 1 ðiều 260; ñiểm b, s khoản 1 và khoản 2 ðiều 51; ðiều 65 của Bộ luật hình sự. Mức án ñối với bị cáo Lê Thanh Q từ 15 tháng tù ñến 18 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 30 tháng ñến 36 tháng.
Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng ðiều 48 của Bộ luật hình sự; ðiều 136; ðiều 584, ðiều 585, ðiều 586, ðiều 590, ðiều 591 của Bộ luật dân sự. Công nhận sự thỏa thuận giữa bị cáo Lê Thanh Q và bị hại chị Phạm Thị Xuân H. Buộc bị cáo Q bồi thường thêm cho chị H số tiền 5.000.000 ñồng.
Lời nói sau cùng: Tại phiên tòa, bị cáo biết hành vi của mình là vi phạm pháp luật nên mong Hội ñồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ðỊNH CỦA HỘI ðỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ñã ñược thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết ñịnh tố tụng của Cơ quan ñiều tra Công an huyện Thuận Nam, ðiều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam, Kiểm sát viên trong quá trình ñiều tra, truy tố ñã thực hiện ñúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy ñịnh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình ñiều tra và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại và ñại diện gia ñình bị hại không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết ñịnh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do ñó, các hành vi, quyết ñịnh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng ñã thực hiện ñều hợp pháp.
Trong quá trình ñiều tra và tại phiên tòa, bị cáo Lê Thanh Q ñã khai nhận hành vi phạm tội như sau: Ngày 30/6/2018, bị cáo có giấy phép lái xe theo quy ñịnh ñã ñiều khiển xe ô tô khách biển kiểm soát 76B-009.77, chạy theo hướng thành phố P ñi Thành phố Hồ Chí Minh. Khi ñến ñoạn km 1578+100m Quốc lộ 1A thuộc thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận do không chấp hành các quy ñịnh về an toàn giao thông ñường bộ, thiếu chú ý quan sát và không giảm tốc ñộ khi có chướng ngại vật trên ñường nên ñã gây ra tai nạn. Hậu quả làm anh Hà Văn D chết (Theo Bản kết luận giám ñịnh pháp y về tử thi số: 98/TT ngày 27/7/2018 của Trung tâm pháp y tỉnh Ninh Thuận), chị Phạm Thị Xuân H bị thương tật với tỷ lệ 17% (Theo Bản kết luận giám ñịnh pháp y về thương tích số: 92/TT ngày 31/7/2018 của Trung tâm pháp y tỉnh Ninh Thuận) và thiệt hại tài sản 6.385.000 ñồng (Theo Kết luận ñịnh giá tài sản ngày 30/7/2018 của Hội ñồng ñịnh giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện T). Xét thấy hành vi nêu trên của bị cáo ñã xâm phạm ñến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác, ñồng thời xâm phạm ñến trật tự, an toàn trong hoạt ñộng giao thông ñường bộ nên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội "Vi phạm quy ñịnh về tham gia giao thông ñường bộ". Do ñó, Viện kiểm sát truy tố bị cáo Lê Thanh Q theo ñiểm a khoản 1 ðiều 260 của Bộ luật hình sự là có căn cứ, ñúng pháp luật. Vì vậy bị cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật tương ứng với hành vi phạm tội của mình.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tự nguyện bồi thường thiệt hại cho bị hại; có ông nội là Liệt sĩ, bên phía bị hại có ñơn ñề nghị miễn truy cứu trách nhiệm hình sự; bị cáo là lao ñộng chính trong gia ñình; có nhân thân tốt và chưa có tiền án, tiền sự; bị hại cũng có một phần lỗi là dừng xe trên làn ñường dành cho xe ô tô. ðây là tình tiết giảm nhẹ ñược quy ñịnh tại ñiểm b, s khoản 1 và khoản 2 ðiều 51 của Bộ luật hình sự.
Về trách nhiệm dân sự: Sau khi tai nạn xảy ra, bị cáo Lê Thanh Q ñã tự nguyện thỏa thuận bồi thường cho ñại diện gia ñình bị hại anh Nguyễn Văn N nhận số tiền 163.664.000 ñồng; bồi thường cho bị hại chị Phạm Thị Xuân H nhận số tiền 15.000.000 ñồng. Anh N và chị H ñã nhận ñủ tiền và không yêu cầu bồi thường gì khác nên Hội ñồng xét xử không xét ñến.
Tại phiên tòa, bị hại chị Phạm Thị Xuân H yêu cầu bị cáo Lê Thanh Q bồi thường thêm số tiền 5.000.000 ñồng ñể tái khám tổng quát vì hiện nay vết thương ở ñầu còn ñau nhức. Bị cáo Q cũng ñồng ý bồi thường số tiền trên cho chị H là phù hợp với quy ñịnh tại ðiều 48 của Bộ luật hình sự; ðiều 136; ðiều 584, ðiều 585, ðiều 586, ðiều 591 của Bộ luật dân sự.
Trả lại cho anh Trương Quang Ph là người ñại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH C 01 xe ô tô biển kiểm soát 76B-009.77, 01 giấy biên nhận thế chấp xe ô tô biển kiểm soát 76B-009.77 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi, 01 bản phô tô chứng nhận ñăng ký xe ô tô biển kiểm soát 76B-009.77, 01 giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô biển kiểm soát 76B-009.77; trả cho Nguyễn Văn N là người ñại diện theo ủy quyền của bên bị hại Hà Văn D 01 xe mô tô biển kiểm soát 68M1-248.75 tình trạng hư hỏng do tai nạn giao thông, 01 giấy ñăng ký xe mô tô biển kiểm soát 68M1-248.75 mang tên Hà Văn D, 01 giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự số XM 172688728 của xe mô tô biển kiểm soát 68M1-248.75 mang tên Hà Văn D, 01 giấy phép lái xe hạng A1 số 9101 4201 1636 mang tên Hà Văn D. Cơ quan ñiều tra Công an huyện Thuận Nam ñã tiến hành trả lại tài sản trên cho anh Ph và anh N là phù hợp nên Hội ñồng xét xử không xét ñến.
ðối với 01 thẻ nhớ SD dung lượng 128 Gb lưu các file video ghi hình liên quan ñến vụ tai nạn giao thông, Cơ quan ñiều tra Công an huyện T niêm phong ñưa vào hồ sơ vụ án có cơ sở.
ðối với 01 giấy phép lái xe hạng E mang tên Lê Thanh Q do Sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 17/12/2013, nguyện vọng của bị cáo Lê Thanh Q muốn nhận lại giấy phép lái xe. Do giấy phép lái xe nêu trên hiện lưu tại hồ sơ vụ án, Hội ñồng xét xử cho rằng khi bản án có hiệu lực pháp luật Tòa án sẽ trực tiếp làm thủ tục trả lại giấy phép lái xe trên theo như nguyện vọng của bị cáo Q là thỏa ñáng.
Bị cáo phải nộp án phí theo quy ñịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ðỊNH:
Căn cứ vào ñiểm a khoản 1 ðiều 260; ñiểm b, s khoản 1 và khoản 2 ðiều 51; ðiều 65 của Bộ luật hình sự. Tuyên bố bị cáo Lê Thanh Q phạm tội "Vi phạm quy ñịnh về tham gia giao thông ñường bộ". Xử phạt bị cáo Lê Thanh Q 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 02 (Hai) năm 06 (Sáu) tháng, kể từ ngày tuyên án (Ngày 23/11/2018). Giao bị cáo Lê Thanh Q cho Ủy ban nhân dân xã P, huyện ð, tỉnh Quảng Ngãi nơi bị cáo cư trú giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp người hưởng án treo thay ñổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 69 của Luật thi hành án hình sự. Trong thời gian thử thách, người ñược hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết ñịnh buộc người ñược hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án ñã cho hưởng án treo.
Căn cứ vào 48 của Bộ luật hình sự; ðiều 136; ðiều 584, ðiều 585, ðiều 586, ðiều 591 của Bộ luật dân sự. Công nhận sự thỏa thuận giữa bị cáo Lê Thanh Q và bị hại chị Phạm Thị Xuân H. Buộc bị cáo Q bồi thường cho chị H số tiền 5.000.000ñ (Năm triệu ñồng).
Kể từ ngày có ñơn yêu cầu thi hành án của người ñược thi hành án (ðối với các khoản tiền phải trả cho người ñược thi hành án) cho ñến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 357 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ ðiều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Tuyên trả lại cho bị cáo Lê Thanh Quang 01 (Một) giấy phép lái xe hạng E mang tên Lê Thanh Quang do Sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 17/12/2013, hiện lưu tại hồ sơ vụ án (Do Tòa án trả).
Căn cứ vào khoản 2 ðiều 135 và khoản 2 ðiều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội 14. Buộc bị cáo Lê Thanh Q phải chịu 200.000ñ (Hai trăm nghìn ñồng) án phí hình sự sơ thẩm và 300.000ñ (Ba trăm nghìn ñồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ðiều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bị cáo, bị hại, người ñại diện hợp pháp của bị hại và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền làm ñơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày 23/11/2018).
(ðã giải thích chế ñịnh án treo cho bị cáo Lê Thanh Q)
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện T; - Cơ quan ñiều tra CA huyện T; - Cơ quan Thi hành án hình sự; - Nhà tạm giữ CA huyện T; - CC T.H.A dân sự huyện T; - Sở tư pháp tỉnh Ninh Thuận; - Bị cáo, bị hại; - Lưu hồ sơ, tập bản án. | TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Văn Tiến |