vanban.org

Bản án 27/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Hồng N đƣợc ly hôn với anh Lê Đinh

Về con chung: 1. Giao con chung Lê Thi ̣ Thùy D , sinh ngày 03/9/2015 cho chị Huỳnh Thị Hồng N trực tiếp nuôi dƣỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Hồng N - Lê Đình K"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Hồng N đƣợc ly hôn với anh Lê Đinh
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 27/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 27/3/2018
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Nguyệt Ánh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Châu Hồng Nga;

Ông Nguyễn Chi Tâm.

́

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1008/2017/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 09/2018/QĐST

- HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Hồng N, sinh năm 1975; thƣờng trú: Số 1/12A, khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Lê Đình K, sinh năm 1976; thƣờng trú: Số 1/12A, khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 28 tháng 11 năm 2017 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Hồng N trình bày:

- Về hôn nhân: Anh Lê Đinh K và chị Huỳnh Thị Hồng N tƣ̣ nguyện chung

̀ sống, có tổ chƣ́ c đám cƣớ i và đăng ký k ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyê ̣n C, tỉnh K theo giấy chứng nhận kết hôn số 22 quyển số 01/2011 ngày 01 tháng 10 năm 2012.

Sau khi kết hôn, vì điều kiện công việc vợ chồng phải thuê nhà trọ ở đƣờ ng 16, phƣờ ng L, quâ ̣n T, Thành phố H để sinh sống. Đến tháng 9/2014 vợ chồng chuyển về số 1/12A, khu phố Đ , phƣờng T, thị xã D , tỉnh B sinh sống cho đến nay . Anh K và chị N cùng làm công nhân thu nhập bình quân một tháng khoảng 12.000.000 đồng. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2015 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm dẫn đến việc thƣờng xuyên caĩ nhau, không có tiếng nói chung, không có sự đồng cảm yêu thƣơng. Vợ chồng không còn tình cảm nên hiện nay đã sống ly thân tƣ̀ tháng 6 năm 2017. Chị Huỳnh Thị Hồng N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Lê Đinh K.

̀

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng anh có 01 con chung tên: Lê Thị Thùy D, sinh ngày 03/9/2015 hiện đang sống cùng chị Ngọc. Sau khi ly hôn, chị N yêu cầu đƣợc nuôi dƣỡng con chung, không yêu cầu anh K cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh K và chị N tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh K và chị N tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Quá trình tố tụng , bị đơn anh đã đƣợc Tòa án tống đạt thông báo thu ̣ lý , triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 29/12/2017 và 16/01/2018; tham gia phiên tòa vào các ngày 27/02/2018 và 27/3/2018 nhƣng anh Lê Đinh K vắng mặt không có lý do.

̀

Ngày 04/01/2018, Tòa án xác minh tình trạng hôn nhân, quá trình chung sống giữa chị Huỳnh Thị Hồng N và anh Lê Đinh K tại địa phƣơng và đƣợc cung cấp: Chị

̀

N và anh K là vợ chồng, có đăng ký hộ khẩu thƣờng trú tại số 1/12A, khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B. Từ lúc anh K, chị N sống chung tại địa phƣơng, đi ̣a phƣơng không tiếp nhâ ̣n thông tin về viê ̣c anh chi ̣ có mâu thuẫn hay gây gỗ , đánh nhau.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến nhƣ sau: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và nguyên đơn đã chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự, nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.

PHẦN NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣợc xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:

[1] Về điều kiện thụ lý vụ án: Chị Huỳnh Thị Hồng N có đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và con chung giữa chị với anh Lê Đình K , cả hai hiện đang sinh sống tại phƣờng T, thị xã D, tỉnh B. Vì vậy, đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Sự có mặt của đƣơng sự: Nguyên đơn chi ̣ Huỳnh Thi ̣ Hồng N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Lê Đinh K đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia

̀

phiên tòa nhƣng anh K vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự trên.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Hồng N và anh Lê Đình K là vợ chồng có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 22, quyển số 01/2012 vào ngày 01 tháng 10 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyê ̣n C, tỉnh K nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Chị N cho rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị do tính tình không hợp nhau nên bất đồng quan điểm, dẫn đến anh chị thƣờng xuyên cai nhau. Dõ tính tình nóng nảy nên anh K không kiên nhẫn trong cách chăm con và hay dùng nhƣ̃ng tƣ̀ ngƣ̃ xúc ph ạm chị N. Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến. Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng mâu thuẫn vợ chồng tại địa phƣơng, chính quyền địa phƣơng xác định mâu thuẫn gia đinh anh chi ̣ chinh quyền không đƣợc biết. Tòa án đã

̀

́

tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu anh K có mặt tại Tòa án để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng anh K không đến. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh K đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên cả hai không muốn hàn gắn. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của chị N là có căn cứ chấp nhâ ̣n, phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung tên: Lê Thi ̣ Thùy D, sinh ngày 03/9/2015. Sau khi ly hôn chị Huỳnh Thi ̣ Hồng N yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi con chung và tự nguyện không yêu cầu anh Lê Đinh K cấp dƣỡng

̀ nuôi con. Xét thấy, trong suốt quá trình tố tụng anh Lê Đinh K không có ý kiến về

̀ vấn đề con chung, cháu Lê Thi ̣ T hùy D còn nhỏ cần sự chăm sóc trực tiếp của mẹ nhiều hơn. Vì vậy, căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giao con chung cho chị Ngọc trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dƣỡng.

[5] Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Do chị Huỳnh Thị Hồng N không yêu cầu anh Lê Đinh K cấp dƣỡng nuôi con, đây là sự tự nguyện của chị N nên chấp nhận.

̀

[6] Về tài sản chung và nợ chung: Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.

[7] Từ những phân tích trên, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là có cơ sở chấp nhận.

[8] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Hồng N phải chịu án phí theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, các Điều 271, 273, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Hồng N đƣợc ly hôn với anh Lê Đinh

̀ K.

2. Về con chung:

2.1. Giao con chung Lê Thi ̣ Thùy D , sinh ngày 03/9/2015 cho chị Huỳnh Thị Hồng N trực tiếp nuôi dƣỡng.

Sau ly hôn, chị Huỳnh Thị Hồng N và anh Lê Đinh K có quyền chăm sóc, thăm

̀ nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

2.2. Về cấ p dƣỡng nuôi con : Anh Lê Đinh K không phải thƣ̣c hiê ̣n nghia vu ̣̃

̀

cấp dƣỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nghia vu ̣̃

chung về tài sàn (nợ chung): Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.

4.Về án phí dân sƣ̣ sơ thẩm : Chị Huỳnh Thị Hồng N chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018591 ngày 08/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự./.

Cỡ chữ