- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn giữa chị H và anh T"
- Tòa quyết gì? Căn Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TI ÊN LÃNG THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2018/HNGĐ - ST Ngày: 20 – 11 -2018 V/v tranh chấp ly hôn giữa chị H và anh T |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TI ÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Nguyễn Văn Chỉnh.
Các Hội thẩm nhân dân :
Ông Nguyễn Văn Nhòng.
Ông Vũ Đức B ình
- Thư k ý phiên tòa: Bà Ngô Thị Ngọc Anh – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Tiên Lãng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Ti ên Lãng tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Lộc – Kiểm sát vi ên.
Ngày 20 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở T òa án nhân dân huyện Ti ên Lãng, thành phố Hải Ph òng xét xử sơ t hẩm công khai vụ án thụ lý số
: 196/2018/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2018 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
: 27/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018 giữa các đ ương s ự :
- Nguyên đơn : Chị Bùi Thị H, sinh năm 19XX; ĐKHKTT: Thôn N, xã T, huyện T, Hải Ph òng; chỗ ở: Thôn 3 bản L , xã N, huyện V , tỉnh Y ên Bái; có mặt.
- Bị đ ơn: Anh Nguyễn Đ ình T, sinh năm 19XX; ĐKHKTT và chỗ ở : Thôn N, xã T, huyệ n T, Hải Ph òng; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh ởi kiện đề ngày 03 tháng 8 năm 2018, quá trình giải quyết vụ án
và tại phi ên tòa, nguyên đơn chị Bùi Thị H trình bày: Chị H và anh Nguyễn Đ ình T tự nguyện xây dựng gia đ ình với năm 2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T , thành phố Hải Ph òng theo Giấy chứng nhận kết hôn số
49 ngày 22/11/2011.
Quá trình chung sống : Sau khi kết hôn , vợ chồng hòa thuận đến giữa năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do anh T nghiện ma túy , phá tán tài sản của gia đình nên vợ chồng thư ờng xuy ên xảy ra xung đột va chạm với nhau.
Chị H cùng gia đình đã độ ng viên, tạo điều kiện để
anh Triệu cai nghiện ma túy nhưng v ẫn tái nghiện. Năm 2017, anh T bị TAND huyện Ti ên Lãng áp dụng biện pháp xử lý h ành chính đưa vào cơ s ở cai nghiện bắt buộc n ên chị H đã về nh à bố mẹ đẻ ở. Từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân mỗi ng
ư ời một n ơi không c òn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị H xác định : Tình cảm vợ chồng không c òn, mâu thuẫn đ ã trầm trọng và để sớm ổn định cuộc sống
nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn với anh Nguyễn Đ ình T.
Về con chung: Vợ chồng
có 01 con chung là Nguyễn B ình M, sinh ngày 29/6/2013. Ly hôn, chị H yêu cầu đ ư ợc nuôi con và không yêu cầu an h T cấp dư ỡng nuôi con .
Về t ài sản chung: Chị H và anh T không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ng ày 27/9/2018 và tại phi ên tòa, bị đ ơn anh Nguyễn Đ ình T trình bày: Anh T thống nhất với lời khai của chị
H về điều kiện , hoàn cảnh , thời gian kết hôn cũng nh ư v ề con chung . Về mâu thuẫn, theo anh T nguyên nhân là do anh T nghiện ma túy đ ã cai nhiều lần nh ưng l ại tái nghiện. Năm 2017, anh T bị TAND huyện Ti ên Lãng áp dụng biện pháp xử lý h ành chính đưa vào cai nghi ện ắt buộc n ên chị
ã về nh à bố mẹ đẻ ở.
ị b
H đ
Nay ch H có đơn xin ly hôn thì anh T không đồng ý vì anh T muốn b ù đắp cho vợ con do những sai lầm m
à anh T đã gây ra.
Về con chung: Anh T yêu cầu đ ư ợc nuôi con và không yêu cầu chị H phải cấp d ư ỡng nuôi con .
Về t ài sản chung: Anh T xác nhận vợ chồng không có t ài sản chung.
Tòa án tiến h ành xác minh, kết quả cho thấy: Anh Nguyễn Đ ình T là ngư ời nghiện ma túy v à đã nhiều lần đi c ai nghiện nh ưng l ại tái nghiện, mâu th uẫn vợ chồng cũng do anh T nghiện ma túy. Ngày 30/10/2018 anh T chấp h ành xong biện pháp xử lý h ành chính đưa vào cai nghi ện bắt buộc
của TAND huyện Tiên Lãng, Hải Ph òng. Hiện tại anh T sống phụ thuộc vào gia đình, chưa có công ăn vi ệc l àm.
Tại p hiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Ti ên Lãng phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật: T òa án đã thụ lý vụ án đúng theo quy định của
pháp luật, từ khi thụ lý đến thời điểm
xét xử , thẩm phán , thư k ý và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự. Nguy ên đơn , bị đ ơn đã chấp h ành đầy đủ quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án : Căn cứ v ào lời khai của đ ương s ự v à các tài liệu T òa án đã thu thập thể hiện mâu thuẫn vợ chồng
đã trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không tồn tại , mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc . Căn cứ v ào các Điều 51, 5 6, 81, 82 và ều
ật hôn nhân v à gia đình ề nghị H
ấp nhận y êu cầu Đi 83 Lu
; đ
ội đồng xét xử
ch khởi kiện của nguy ên đơn: C ho chị Bùi Thị H đư ợc ly hôn với anh Nguyễn Đ ình T; giao con Nguyễn B ình M, sinh ngày 29/6/2013 cho chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và sau khi nghe đương s ự tr ình bày tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết:
Chị Bùi Thị H có đơn kh ởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Đ ình T có nơi cư trú t ại: Thôn N, xã T, huyện Ti ên Lãng, Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụ ng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân huyện Ti ên Lãng, thành phố Hải Ph òng.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Việc kết hôn giữ a chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đình T tuân thủ đúng quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân v
à gia đình năm 2014 nên là hôn nhân hợp pháp.
Chị H và anh T kết hôn với nhau từ năm 2011, quá tr ình chung sống th ì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do anh T nghiện ma túy đ ã cai nghiện nhiều lần những lại tái nghiện.
Nay chị H xác nhận không c òn tình cảm với anh T vì chị H đã nhiều lần tạo điều kiện để anh T
cai nghiện nh ưng anh T lại tái nghiện. Xét mâu thuẫn giữa chị H và anh T đã trầm trọng , cuộc sống chung không tồn tại,
mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc . Vì vậy căn cứ các Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân gia đình; Hội đồng xét xử
chấp nhận y êu cầu khởi kiện
của nguy ên đơn , cho chị Bùi Thị H đư ợc ly hôn với anh Nguyễn Đ ình T.
[3] Về con chung: Chị H và anh T có 01 con chung là Nguyễn B ình M, sinh
ả
ị
ều y êu cầu đ ư ợc nuôi con
ị H
ời ngày 29/6/2013, c ch H và anh T đ
. Xét, ch
là ngư đang có việc l àm, thu nhập, c òn anh T là ngư ời vừa mới chấp h
ành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc, ch ưa có vi ệc l àm , thu nhập và sống phụ thuộc v ào gia đình nên việc giao con cho chị H nuôi dư ỡng là phù hợp với hoàn cảnh , điều kiện chăm sóc nuôi dạy con. Căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân v à gia đình; Hội đồng xét xử chấp nhận y êu cầu của chị
H; giao con chung là Nguyễn B ình M, sinh ngày 29/6/2013 cho chị H trực tiếp nuôi.
Về cấp dư ỡng nuôi con: Cả chị H và anh T đều không có y êu cầu cấp d ư ỡng nuôi con nên, nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Cả chị H và anh T đều xác nhận vợ chồng
không có tài ản chung
ầu T òa án giải quyết
ội đồng xét x s
và không yêu c
nên H
ử không xem xét.
[5] Về án phí : Căn cứ v ào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội
: Chị Bùi Thị H phả i chị u án phí ly hôn sơ th ẩ m theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
Vì các lẽ tr ên;
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ các Điều 51, 5 6, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân v à gia đình.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 , Điều 2 73 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban
Thư ờng vụ Q uốc hội .
ử:
ấp nhận y êu cầu khởi kiện của
ị
ị H
Tuyên x Ch
nguyên đơn ch Bùi Th à.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H đư ợc ly hôn với anh Nguyễn Đ ình T.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn B ình M, sinh ngày 29/6/2013 cho chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật .
Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai đư ợc cản trở.
- Về án phí: Chị Bùi Thị H phả i chịu 300.000 đồ ng (Ba trăm nghìn đồ ng) án phí ly hôn sơ th ẩ m. Số tiền này chị H đã nộp đủ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011331 ngày 26 tháng 9 năm 2018 tại Cụ c thi hành án dân sự huyện Ti ên Lãng, thành phố Hả i Phòng.
- Về quyền kháng cáo: Chị Bùi Thị H và Nguyễn Đ ình T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.
- Về quyền y êu cầu thi h ành án: Trư ờng hợp quyết định đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền y êu cầu thi hành án, thỏa thuận thi h ành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h ành án dân sự. Nơi nh ận:
| ên Lãng - VKSND huyện Ti ; - VKSND thành phố Hải Ph òng; - TAND thành phố Hải Ph òng; - Chi cục thi h ành án dân sự huyện Ti ên Lãng; - Các đương s ự; - UBND xã T; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHI ÊN TOÀ Nguyễn Văn Chỉnh |