vanban.org

Bản án 27/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Thu T đư c ly hôn v i ông Trương Phư c T..

2/ Về con chung, tài sản chung, n chung: Bà Lý Thị Thu T xác định trong thời gian chung sống à và ông T không có con chung, tài sản chung, n chung. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. 3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lý Thị Thu T có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng, nhưng đư c khấu tr vào số tiền đ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Thu T - Trương Phước T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Thu T đư c ly hôn v i ông Trương Phư c T..
  • Căn cứ chính? Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 24/10/ 2018.
“V/v: Tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Triều Vũ Hà

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Minh Hải

2. Ông Nguyễn Văn Dễ

Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Hữu Toại – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú tham gia phiên tòa: Bà Lê Hồng Như – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 10 năm 2018, tại Hội trường xét xử – Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 177/2018/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018; giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lý Thị Thu T, sinh năm: 1997. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: 488 Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Trương Phư c Tài ,sinh năm: 1995. (Vắng mặt)

Địa chỉ: 52 Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng..

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/5/2018 nguyên đơn bà Lý Thị Thu T trình bày:

Vào năm 2016, à T và ông T kết hôn v i nhau, kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân x T theo quy định c a pháp luật. Sau khi kết hôn, bà T và ông T sống hạnh phúc đến tháng 08/2016 th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do ất đồng quan điểm trong cuộc sống. Bà T và ông T đ sống ly thân t tháng 01/2018 cho đến nay. Trong thời gian chung sống, à T và ông T không có con chung, cũng không tạo lập đư c tài sản chung. Về n chung: hông có.

Nay à Lý Thị Thu T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: xin ly hôn v i ông Trương Phư c T.

- Về con chung, tài sản chung, n chung: hông có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối v i ị đơn ông Trương Phư c T: ể t khi thụ lý đến nay, Tòa án đ tiến hành tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng cho ông T, nhưng ông không có ý kiến ằng văn ản đối v i yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn cũng như tham dự theo các giấy triệu tập c a Tòa. Tại iên ản xác minh ngày 10/9/2018, đại diện an nhân dân Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng cho iết về t nh trạng mâu thu n hôn nhân giữa ông T và bà T th địa phương không nắm rõ, v ông T và bà T không có đơn trình báo.

* Tại phiên tòa iểm sát viên phát iểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể t khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng đ thực hiện đúng theo qui định c a Bộ luật tố tụng dân sự. Đối v i những người tham gia tố tụng, về phía nguyên đơn đ thực hiện đầy đ quyền và nghĩa vụ theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự, riêng ị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự, không tham gia các hoạt động tố tụng c a Tòa án tại các phiên họp, cũng như cung cấp các tài liệu chứng cứ.

Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về th tục tố tụng: Nguyên đơn à Lý Thị Thu T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Trương Phư c T đ đư c triệu tập h p lệ đến lần thứ hai nhưng v n vắng mặt không lý do. Do đó tòa án căn cứ vào điểm a, khoản 2, Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 3 Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt à T và ông T .

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2016 bà T và ông T kết hôn v i nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Xét thấy việc chung sống c a bà T và ông T có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên đư c công nhận là v chồng. Tòa án đ triệu tập ông T đến tham dự phiên hòa giải để hàn gắn mâu thu n, nhưng ông T vắng mặt, nhận thấy hai ên đ phát sinh mâu thu n trầm trọng không thể tiếp tục duy tr đời sống v chồng v i nhau. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh, Hội đồng xét xử chấp nhận cho à T đư c ly hôn v i ông T.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Lý Thị Thu T xác định trong thời gian chung sống à và ông T không có con chung, tài sản chung, n chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

T những phân tích nêu trên, xét đề nghị c a Vị đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Lý Thị Thu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, khoản 2, Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235; Điều 271, khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Thu T đư c ly hôn v i ông Trương Phư c T..

2/ Về con chung, tài sản chung, n chung: Bà Lý Thị Thu T xác định trong thời gian chung sống à và ông T không có con chung, tài sản chung, n chung. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lý Thị Thu T có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng, nhưng đư c khấu tr vào số tiền đ nộp tạm ứng án phí theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003154 ngày 10/7/2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy à T đ nộp xong án phí. Ông Trương Phư c T không phải chịu án phí.

4/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo kể t ngày họ nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết.

5/ Trường h p Bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người đư c Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ