- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân : Anh H được ly hôn chị D.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 27 /2018/HNGĐ-ST Ngày: 23/ 5/ 2018 (V/v T/ c hôn nhân gia đình) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA - TỈNH BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Miện, ông Nguyễn Xuân Trường. Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Ngô Thanh Thuần-Thư ký TAND H. Hiệp Hòa Đại diện VKSND H. Hiệp Hòa tham gia phiên tòa: Ông Ong Văn Chúc - Kiểm sát viên
Ngày 23/ 5/ 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 327/ 2017/ TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017 về việc " T/c hôn nhân và gia đình". Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2018/QĐXX- ST ngày 06/ 4/ 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Vũ Văn H - SN 1972 (Có mặt). Nơi ở : Thôn Ngõ Đạo, xã Tân H, huyện sóc Sơn, TP. Hà Nội.
Bị đơn : Chị La Thị D - SN 1974 ( Có mặt ) . HKTTvà nơi ở : Thôn Cẩm Xuyên, Xuân Cẩm ,huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Không.
NỘI D VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn là Vũ Văn H trình bày:
Anh H, chị D tự nguyện kết hôn và đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã xã Tân H, huyện sóc Sơn, TP. Hà Nội tháng 8năm 2010. Sau khi kết hôn anh chị chung sống ngay, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp ý nhau. Vợ chồng và hai gia đình đã hòa giải nhiều lần nH không thành nên tình cảm vợ chồng không còn .Vợ chồng sống ly thân từ tháng 5/ 2017 đến nay; từ khi ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau, bỏ mặc nhau sống. Nay anh H thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn chị D
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Vũ Thanh Thúy- Sinh ngày 05/ 9/ 2010, Vũ Anh Đức- Sinh ngày 01/ 8/ 2012,. Vợ chồng ly hôn thì thoa thuận anh H nuôi dưỡng Đức, chị D nuôi Thúy. Cấp dưỡng không yêu cầu.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ ,công sức và các vấn đề khác: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh chị D tại bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa hôm nay trình bày: Anh H trình bày về quan hệ hôn nhân là đúng sự thật . Nay anh H yêu cầu ly hôn thì chị D không đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Vũ Thanh Thúy- Sinh ngày 05/ 9/ 2010, Vũ Anh Đức- Sinh ngày 01/ 8/ 2012,. Vợ chồng ly hôn thì thoa thuận anh H nuôi dưỡng Đức, chị D nuôi Thúy. Cấp dưỡng không yêu cầu Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ ,công sức và các vấn đề khác: Ngày 18/ 12/ 2017Chị D yêu cầu anh H trả 33.000.000 đồng công sức, 17.000.000 đồng tài sản riêng . Ngày 20/ 3/ 2018 Tòa án đã thông báo nộp tạm ứng án phí chị D không nộp biên lai nên ngày 04/ 4/ 2018 Tòa án đã ban hành quyết định đình chỉ số 03/ 2018/ QĐST- HNGĐ đình chỉ yêu cầu chia tài sản của chị D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy :
Quan hệ hôn nhân : Anh H và chị D có đủ điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tân H, huyện sóc Sơn, TP. Hà Nội nên là hôn nhân hợp pháp. Do vậy anh H khởi kiện ly hôn là có căn cứ cần xem xét giải quyết theo Điều 51- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Sau khi sống hạnh phúc được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Vợ chồng đã hòa giải nhiều lần nH không thành nên tình cảm vợ chồng không còn .Vợ chồng sống ly thân từ tháng 5/ 2017 đến nay; từ khi ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau, bỏ mặc nhau sống.Tại phiên tòa hôm nay anh H vẫn kiên quyết yêu cầu ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chịA và anhB đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài ,do vậy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh H Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Vũ Thanh Thúy- Sinh ngày 05/ 9/ 2010, Vũ Anh Đức- Sinh ngày 01/ 8/ 2012,. Vợ chồng ly hôn thì thoa thuận anh H nuôi dưỡng Đức, chị D nuôi Thúy.
Cấp dưỡng không yêu cầu nên anh H chị D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ ,công sức và các vấn đề khác: Ngày 18/ 12/ 2017Chị D yêu cầu anh H trả 33.000.000 đồng công sức, 17.000.000 đồng tài sản riêng . Ngày 20/ 3/ 2018 Tòa án đã thông báo nộp tạm ứng án phí chị D không nộp biên lai nên ngày 04/ 4/ 2018 Tòa án đã ban hành quyết định đình chỉ số 03/ 2018/ QĐST- HNGĐ đình chỉ yêu cầu chia tài sản của chị D.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tại phiên tòa phát biểu quan điểm về việc thực hiện Bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, cũng như việc chấp hành luật pháp của những người tham gia tố tụng , việc tiến hành thu thập chứng cứ và kiểm tra các chứng cứ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.
Đề nghị áp dụng các điều 51, điều 56, điều 58, 81, 82, 83, 84- Luật hôn nhân gia đình năm 2014; các điều 147; 271 và 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án, xử :
Quan hệ hôn nhân : Anh H được ly hôn chị D. Về con chung: Giao anh H nuôi dưỡng Đức, chị D nuôi Thúy.
Anh H, chị D có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng , giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Cấp dưỡng không yêu cầu nên anh H chị D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, tài sản riêng,nợ, công sức và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết.
Án phí sơ thẩm : Anh H phải chịu án phí theo quy định pháp luât.
Căn cứ nội D trên:
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng điều 51và 56, điều 58, 81, 82, 83, 84- Luật hôn nhân gia đình năm 2014; các điều 147; 271 và 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H:
- Quan hệ hôn nhân : Anh H được ly hôn chị D.
-Về con chung: Giao anh H nuôi dưỡng Đức, chị D nuôi Thúy.
Anh H, chị D có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng , giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc cá nhân, tổ chức có quyền theo quy định pháp luật thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo Điều 84- Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con : không yêu cầu nên anh H chị D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, tài sản riêng,nợ, công sức và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết.
Án phí sơ thẩm : Anh H phải chịu án phí chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm¸nH được trừ 300.000 tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/ 2016/0001932, ngày 18/ 12/ 2017của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND H.Hiệp Hòa - Chi cục THADS H.Hiệp Hòa. - Đương sự, - UBND xã Tân H - Lưu. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa. Nguyễn Văn Kiên |