- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngà-Phạm Lê Quang Trung"
- Tòa quyết gì? I. Chấp nhận êu cầu khởi kiện xin ly hôn và nuôi con chung của bà Ngu n Thị N đối với ông Phạm Lê Quang T, xử lý cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2017/HNGĐ-ST Ngày: 04-7-2017 V/v xin ly hôn, nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Đồng
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ B Ngu n Ng c Hi u
2/ B Ngu n Thị Thu Thu
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trương Quốc Khanh – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện DT, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 74/2017/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2017 về việc: “Xin ly hôn, nuôi con chung” theo Qu t định đưa vụ án ra xét xử số 18/2017/QĐXX - ST ngày 16 tháng 5 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Ngu n Thị N, sinh năm 1983; hộ khẩu thường trú: Ấp TT, xã TA, hu ện DT, tỉnh Bình Dương.
2. Bị đơn: Ông Phạm Lê Quang T, sinh năm 1979; hộ khẩu thường trú: Ấp TT, xã TA, hu ện DT, tỉnh Bình Dương.
Ngu ên đơn bà N có mặt tại phiên tòa. Bị đơn ông T vắng mặt tại phiên tòa không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn ngày 21/02/2017, bản tự khai, biên bản làm việc, biên bản công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tại phiên tòa nguyên đơn (bà N) trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông T chung sống với nhau từ năm 1999, hôn nhân tự ngu ện, có tổ chức l cưới và có đăng ký k t hôn tại UBND xã SC, hu ện XL, tỉnh Đồng Nai theo qu định của pháp luật vào ngày 09/02/2001. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xu ên phát sinh mâu thuẫn. Ngu ên nhân, do hai bên bất đồng quan điểm, ông T thường xu ên bỏ nh đi không chăm lo gì cho vợ con, bỏ mặc cho b N một mình nuôi 04 con chung. Bà N thấ rằng, vợ chồng chung sống không còn tình cảm nên không thể chung sống với nhau được nữa nên b N muốn l hôn để không l m khổ cho cả hai.
- Về con chung: Quá trình chung sống, giữa bà N và ông T có 04 con chung tên Phạm Nhật Ng c Nữ Y n N, sinh ng 23/12/2000; Phạm Nhật Ng c Phi S, sinh ngày 01/4/2007; Phạm Nhật Ng c Nữ Phi U, sinh ng 08/6/2010 và Phạm Quang Sang G, sinh ng 24/12/2014. B N êu cầu được trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng 04 con chung v tự ngu ện không êu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không êu cầu Tòa án giải qu t.
Bà N cung cấp chứng cứ chứng minh cho êu cầu khởi kiện của mình: Đơn xin l hôn ng 21/02/2017, bản tự khai, bản sao giấ chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bà N v giấ khai sinh của 04 con chung, bản gốc giấ chứng nhận đăng ký k t hôn. Ngo i ra, bà N không cung cấp chứng cứ v không có êu cầu, tranh chấp gì khác.
* Bị đơn (ông Trung) trình bày:
Quá trình ti n h nh tố tụng, Tòa án nhân dân hu ện DT đã ti n h nh đầ đủ các thủ tục tố tụng như tống đạt v niêm t công khai để ông T bi t v tham gia giải qu t vụ án nhưng ông T cố tình vắng mặt không tham quá trình giải qu t vụ án, không có lý do.
* Xác minh và làm việc của Tòa án:
Tòa án nhân dân hu ện DT đã ti n h nh xác minh nơi cư trú v sự mâu thuẫn vợ chồng bà N và ông T và đã xác định được: Trong cuộc sống vợ chồng giữa b N và ông T thì địa phương không thấ phát sinh mâu thuẫn gì lớn vì gia đình không báo cho chính qu ền địa phương bi t. Tu nhiên, ông T thường xu ên bỏ nh đi v mỗi khi đi thì v i tháng mới về một lần, không chăm lo gì đ n gia đình, vợ v con cái.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng (ông Khanh) có ý kiến:
Quá trình tố tụng cũng như di n bi n tại phiên tòa, Thẩm phán v Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng qu định của Bộ luật tố tụng dân sự, đã thực hiện đầ đủ việc tống đạt v niêm t các văn bản tố tụng cho các bên đương sự. Tại phiên tòa, đã có mặt ngu ên đơn bà N, bị đơn ông T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt đ n lần thứ hai không lý do. Việc vắng mặt của bị đơn ông T l cố tình nên đề nghị xét xử vắng mặt đương sự theo các Điều 227 v Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Không ki n nghị khắc phục, bổ sung các thủ tục tố tụng. Về quan điểm giải qu t vụ án: Quan hệ pháp luật của vụ án l tranh chấp xin ly hôn và nuôi con chung, đề nghị Tòa án chấp nhận êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Từ những t i liệu chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ. Sau khi nghe lời trình b của các đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định,
Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, bị đơn ông T vắng mặt lần thứ hai không lý do. Quá trình ti n h nh tố tụng, Tòa án đã thực hiện đầ đủ các thủ tục tố tụng để bị đơn ông T thực hiện các qu ền v nghĩa vụ của mình. Việc vắng mặt của bị đơn ông T l cố tình nên Hội đồng xét xử ti n h nh xét xử vắng mặt theo qu định tại Điều 227 v Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông T chung sống với nhau từ năm 1999, hôn nhân có tổ chức l cưới và có đăng ký k t hôn tại UBND xã SC, hu ện XL, tỉnh Đồng Nai v o ng 09/02/2001. Hôn nhân giữa b N và ông T l sự tự ngu ện giữa hai bên v thực hiện đúng thủ tục nên được pháp luật thừa nhận l vợ chồng. Quá trình chung sống, b N và ông T thường xả ra mâu thuẫn, do hai bên bất đồng quan điểm, ông T thường xu ên bỏ nh đi không chăm lo gì gia đình, không chăm lo cho vợ con, bỏ mặc cho b N một mình nuôi 04 con chung. Bà N thấ rằng không còn tình cảm vợ chồng đối với ông T nên không thể chung sống với nhau được nữa nên b N muốn l hôn để không l m khổ cho cả hai.
Theo qu định tại Điều 19 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 thì vợ chồng có nghĩa vụ thương êu, chung thủ , tôn tr ng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Theo bà N thì giữa b N và ông T đã có quá nhiều mâu thuẫn. Ông T cố tình vắng mặt không tham gia giải qu t vụ án nên không thu thập được ý ki n của ông T về lý do l hôn. Thấ mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm tr ng, mục đích hôn nhân không đạt được, n u kéo d i tình trạng hôn nhân thì không có lợi gì cho cả hai. Do đó, cần áp dụng các qu định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để giải qu t việc xin l hôn của b N và ông T l phù hợp qu định pháp luật.
Về con chung: Quá trình chung sống, giữa bà N và ông Tr có 04 con chung tên Phạm Nhật Ng c Nữ Y n N, sinh ng 23/12/2000; Phạm Nhật Ng c Phi S, sinh ngày 01/4/2007; Phạm Nhật Ng c Nữ Phi U, sinh ng 08/6/2010 và Phạm Quang Sang G, sinh ng 24/12/2014. Quá trình l m việc cũng như tại phiên tòa, b N êu cầu được trực ti p nuôi dưỡng 04 con chung v tự ngu ện không êu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Tại phiên tòa, các con chung đều có ngu ện v ng được sống cùng với mẹ là bà N. Theo qu định tại Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 thì việc nuôi con v cấp dưỡng nuôi con l trách nhiệm, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chưa th nh niên. Người không trực tri p nuôi dưỡng phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, còn người trực ti p nuôi dưỡng phải có trách nhiệm chính trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Các con chung đều chưa đủ tuổi trưởng th nh v đang sống cùng với b N, b N êu cầu được nuôi tất cả con v tự ngu ện không êu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận ý ki n của b N v ti p tục giao các con cho b N được trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng l phù hợp với qu định tại khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N không tranh chấp về t i sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải qu t.
ki n của đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án, các thủ tục tố tụng, quá trình ti n h nh tố tụng cũng như di n bi n tại phiên tòa l có căn cứ, phù hợp qu định của pháp luật.
Bà N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qu định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân năm 2015;
- Căn cứ v o các Điều 9, 19, 53, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị qu t số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 qu định về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
I. Chấp nhận êu cầu khởi kiện xin ly hôn và nuôi con chung của bà Ngu n Thị N đối với ông Phạm Lê Quang T, xử lý cụ thể như sau:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngu n Thị N được l hôn đối với ông Phạm Lê Quang T.
2/ Về con chung: B Ngu n Thị N được qu ền trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc 04 con chung tên Phạm Nhật Ng c Nữ Y n N, sinh ng 23/12/2000; Phạm Nhật Ng c Phi S, sinh ng 01/4/2007; Phạm Nhật Ng c Nữ Phi U, sinh ngày 08/6/2010 và Phạm Quang Sang G, sinh ng 24/12/2014. Ghi nhận ý ki n tự ngu ện của b Ngu n Thị N đối với việc không êu cầu ông Phạm Lê Quang T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên được qu ền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được qu ền ngăn cản. Khi cần thi t vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên đều có qu ền l m đơn êu cầu tha đổi người nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
3/ Về tài sản chung và nợ chung: Các bên đương sự không tranh chấp, không êu cầu nên Tòa án không xem xét giải qu t.
II. Về án phí:
Bà Ngu n Thị N phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ v o số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004888 ngày 21 tháng 02 năm 2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự hu ện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có qu ền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ng kể từ ng Tòa tu ên án (ngày 04/7/2017).
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có qu ền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ng kể từ ng nhận được bản án hoặc bản án được niêm t công khai theo qu định./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND hu ện DT; - CC THA DS hu ện DT; - UBND xã TA; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phạm Minh Đồng |