- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Hoàng Khang - Trương Nhựt Nam"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 269/2026/HNGĐ-ST Ngày: 23 – 7 – 2026 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vương Thị Lệ Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Huy Tùng
Ông Huỳnh Minh Thuận
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Dương – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Thanh Hoa – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 383/2026/TLST–HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2026, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 642/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Hoàng Kh, sinh ngày 12/12/1999 (Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 08/01/2025); Địa chỉ: Ấp H, xã H, thành phố Cần Thơ (vắng mặt - do có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Trương Nhựt N, sinh ngày 26/5/2000 (Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 14/9/2024); Địa chỉ: Ấp C, xã An T, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 4 năm 2026, biên bản lấy lời khai ngày 19 tháng 6 năm 2026 và đơn yêu cầu xét xử vắng mặt ngày 23 tháng 6 năm 2026, nguyên đơn ông Phan Hoàng Kh trình bày:
Ông Phan Hoàng Kh và bà Trương Nhựt N tự nguyện tổ chức lễ cưới vào năm 2024 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 21/10/2024 (nay là xã H, thành phố Cần Thơ). Thời gian đầu cuộc sống hôn nhân của ông bà hòa thuận, hạnh phúc. Đến tháng 8/2025, ông bà phát sinh mâu thuẫn, thường gây cãi nhau và không còn chung sống với nhau từ thời gian đó cho đến nay. Trong thời gian chung sống, ông bà không có con chung, không tạo lập ra tài sản chung và không có nợ chung.
Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông Phan Hoàng Kh yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Ông yêu cầu ly hôn với bà Trương Nhựt N.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn bà Trương Nhựt N vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến.
* Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ tham gia phiên tòa trình bày ý kiến:
- Về tố tụng: Việc xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và xác định tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy định của pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, qua thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Hoàng Kh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 22 tháng 4 năm 2026, nguyên đơn ông Phan Hoàng Kh yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà Trương Nhựt N. Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ thụ lý vụ án và xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giải quyết “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong vụ án, bị đơn bà Trương Nhựt N cư trú tại ấp C, xã A, thành phố Cần Thơ nên Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ thụ lý giải quyết theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Nguyên đơn ông Phan Hoàng Kh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa do có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Trương Nhựt N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 3 Điều 235 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Phan Hoàng Kh, bà Trương Nhựt N và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết.
Về nội dung khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Hoàng Kh:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hoàng Kh và bà Trương Nhựt N tự nguyện kết hôn vào năm 2024 và được Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 21/10/2024 nên quan hệ hôn nhân giữa ông Phan Hoàng Kh và bà Trương Nhựt N là hợp pháp, được pháp luật công nhận. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ông Phan Hoàng Kh có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Xét lý do yêu cầu ly hôn, ông Phan Hoàng Kh cho rằng: Sau thời gian chung sống hạnh phúc thì ông bà phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên gây cãi nhau do bất đồng quan điểm sống và từ tháng 8/2025 cho đến nay, ông bà đã không còn chung sống với nhau. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ đã thông báo hợp lệ cho bà Trương Nhựt N biết về yêu cầu khởi kiện cũng như các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn ông Phan Hoàng Kh cung cấp. Bà Trương Nhựt N không trình bày ý kiến phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản mà nguyên đơn đưa ra. Do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 92 và khoản 1 Điều 95 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về việc xác định chứng cứ và những tình tiết sự kiện không phải chứng minh, Hội đồng xét xử xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng ông bà là có thật. Mặt khác, Tòa án đã tổ chức phiên hòa giải để động viên vợ chồng ông bà đoàn tụ nhưng bà Trương Nhựt N không đến tham gia và ông Phan Hoàng Kh vẫn kiên quyết ly hôn. Từ đó cho thấy, hôn nhân của ông bà lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, xét yêu cầu xin ly hôn của ông Phan Hoàng Kh là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông Phan Hoàng Kh được ly hôn với bà Trương Nhựt N.
Về con chung: Ông Phan Hoàng Kh xác định trong thời gian chung sống, ông bà không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Phan Hoàng Kh xác định trong thời gian chung sống, ông bà không tạo lập ra tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Ông Phan Hoàng Kh xác định ông bà không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Từ những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, ông Phan Hoàng Kh phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Bà Trương Nhựt N không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 95, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 3 Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Hoàng Kh.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hoàng Kh và bà Trương Nhựt N được ly hôn.
2. Về con chung: Ông Phan Hoàng Kh xác định trong thời gian chung sống, ông bà không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung: Ông Phan Hoàng Kh xác định trong thời gian chung sống, ông bà không tạo lập ra tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Ông Phan Hoàng Kh xác định ông bà không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Hoàng Kh phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007869 ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 - Cần Thơ. Ông Phan Hoàng Kh đã nộp xong án phí. Bà Trương Nhựt N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo bản án: Ông Phan Hoàng Kh và bà Trương Nhựt N có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.
7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Cần Thơ; - VKSND Khu vực 9 - Cần Thơ; - Phòng THADS Khu vực 9 - Cần Thơ; - Các đương sự; - UBND xã H, thành phố Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vương Thị Lệ Hằng |