vanban.org

Bản án 269/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lý Thị Hồng N đối với anh Hu nh Thanh H. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Hồng N được ly hôn với anh Hu nh Thanh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 269/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 08/11/2019
V/v tranh chấp về ly hôn, về nuôi
con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Khanh;

2. Bà Nguyễn Thị Ly;

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 08 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 347/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp “ly hôn, về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 468/2019/QĐXX-ST ngày 23 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lý Thị Hồng N, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Có mặt).

2. Bị đơn: Anh Hu nh Thanh H, sinh năm 1983; địa chỉ: số 161, t 11, ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang (V ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn chị Lý Thị Hồng N trình bày: Chị và anh Hu nh Thanh H tự tìm hiểu, t chức lễ cưới và chung sống với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Vợ chồng sống hạnh phúc được 03 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chồng không quan tâm gia đình nên thường hay cãi nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng nhiều và không còn chung sống đến nay. Từ khi không còn sống chung vợ chồng không tới lui thăm nhau, không hàn g n tình cảm. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài chị N yêu cầu được ly hôn với anh H. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Hu nh Đại Q, sinh ngày 10/02/2014 (hiện do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng). Khi ly hôn, chị N yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, chị N giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn anh Hu nh Thanh H Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh H vẫn v ng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến và không hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Lý Thị Hồng N yêu cầu ly hôn với anh Hu nh Thanh H, anh H có nơi cư trú ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn anh Hu nh Thanh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn v ng mặt. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt anh H là có căn cứ.

Chị Lý Thị Hồng N yêu cầu ly hôn với anh Hu nh Thanh H. Chị N và anh H có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc chị N yêu cầu ly hôn và triệu tập anh H tham gia các phiên h p về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa, nhưng anh H vẫn v ng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của chị N. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa chị N và anh H đã diễn ra trong thời gian dài, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, anh H không quan tâm gia đình dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày mâu thuẫn nhiều hơn và không còn chung sống từ năm 2015 đến nay. Bên cạnh đó, trong thời gian này hai bên c ng không tạo điều kiện cho nhau hàn g n tình cảm vợ chồng, mục đ ch hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N là ph hợp theo quy định pháp luật.

Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, chị N xác định vợ chồng có 01 con chung tên Hu nh Đại Q, sinh ngày 10/02/2014 (hiện do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng). Khi ly hôn, chị N yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, từ khi vợ chồng không còn sống chung với nhau, cháu Q do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng nên tâm tư tình cảm của cháu g n liền với người nuôi dưỡng và trong quá trình giải quyết anh H c ng không có ý kiến phản đối yêu cầu này của chị N. Do đó, để chị N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Q là ph hợp với pháp luật.

Đối với cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị N không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

Về quan hệ tài sản chung: Chị N xác định, không có nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

Về quan hệ nợ chung: Chị N trình bày, không có nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

Án ph hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lý Thị Hồng N đối với anh Hu nh Thanh H.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Hồng N được ly hôn với anh Hu nh Thanh H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 67, ngày 16 tháng 8 năm 2013 do Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp cấp cho chị Lý Thị Hồng N và anh Hu nh Thanh H không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Chị Lý Thị Hồng N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Hu nh Đại Q, sinh ngày 10/02/2014 (hiện do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Hu nh Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Lý Thị Hồng N c ng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh Hu nh Thanh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận việc chị Lý Thị Hồng N xác định không có nợ chung trong thời k hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời k hôn nhân, thì chị Lý Thị Hồng N và anh Hu nh Thanh H phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Lý Thị Hồng N phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0012887 ngày 09/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Chị N đã nộp đủ án ph .

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự v ng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo t nh từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ