- Tranh chấp gì? án hình sự — "A H - phạm tội giết người (điều 93 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận kháng cáo của người đ i diện hợp pháp của người b h i là ông A B và bà Y X; sửa bản án h nh s s thẩm.
- Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng H nh s; Bộ luật H nh s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 269/2017/HSPT Ngày: 29-9-2017 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Cường.
Các thẩm phán:
Ông Bùi Huy Tiến.
Ông Võ Ngọc Thông.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hồng Phượng - Thư ký T a án nh n d n c p cao t i à Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân c p cao tại Đà Nẵng tham gia phiên toà: Ông Lê Ra - Kiểm sát viên.
Ngày 29-9-2017, t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum, Tòa án nhân dân c p cao t i à Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án h nh s thụ lý số 257/2017/HSPT ngày 17-8-2017 đối với b cáo A H, b Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum kết án về tội “Giết người”. Do có kháng cáo của người đ i diện hợp pháp của người b h i đối với Bản án h nh s s thẩm số 29/2017/HSST ngày 12-7-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Bị cáo bị kháng cáo:
A H (tên gọi khác: A L), sinh ngày 03-12-1996 t i Kon Tum; đ a chỉ cư trú: làng L, xã , huyện N, tỉnh Kon Tum; d n tộc: R Ngao; tr nh độ văn hóa: 8/12; nghề nghiệp: làm nông; con ông A B và bà Y X; tiền án, tiền s : không. B bắt t m giam ngày 15-12-2016, có mặt.
- Những người tham gia tố tụng khác có kháng cáo hoặc có liên quan đến kháng cáo:
Người bào chữa cho bị cáo A H:
Luật sư Hoàng Minh T - thuộc oàn Luật sư tỉnh Kon Tum, có mặt.
Người bị hại: anh A C, sinh năm 1988 (đã chết).
Người đại diện hợp pháp của người bị hại: ông A B và bà Y X (là cha, mẹ của anh A C); cùng đ a chỉ cư trú: làng L, xã , huyện N, tỉnh Kon Tum.
Người đại diện hợp pháp của người bị hại có kháng cáo:
Ông A B và bà Y X (là cha, mẹ của anh A C); cùng đ a chỉ cư trú: làng L, xã , huyện N, tỉnh Kon Tum, có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh A L, sinh năm 1998; đ a chỉ cư trú: làng L, xã , huyện N, tỉnh Kon Tum, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 14 giờ ngày 14-12-2016, A H điều khiển xe mô tô chở cha, mẹ là ông A B và bà Y X đến nhà anh trai thứ hai là A Ch để uống rượu mừng nhà mới. ến n i, A H cùng uống rượu với A C, A H, A V, A Ch1 và bà con dân làng. ến khoảng 20 giờ 30 phút cùng ngày, trong lúc uống rượu th giữa A C và A H xảy ra mâu thuẫn, A H nói “anh có tiền mà lo được g cho gia đ nh đ u”, A C trả lời “kệ tao, tao thách mày có g trong đó” (ý nói A H không có tiền) rồi đứng dậy đi ra đường liên thôn (trước nhà A Ch), th y vậy A H cũng đứng dậy đi theo. Khi A H đi ra ngoài s n, th y A L (người cùng làng) đang cầm dao gọt c y sắn, A H giật l y con dao từ tay A L rồi cầm dao đi theo sau A C (cách nhau khoảng 2 - 3m). Khi đến đường nh a liên thôn, A H nói “anh đứng l i nói chuyện với em xíu”, A C quay người l i đứng đối diện với A H và nói “tao không có chuyện g để nói với mày”. Cùng lúc, A H cầm dao bằng tay phải đ m một nhát vào tay trái A C nhưng không trúng, A C nói “tao thách mày đ m tao đó”, ngay lập tức A H cầm dao bằng tay phải đưA L cao đ m một nhát từ trên xuống dưới trúng vào vai trái A C, A C ngồi xuống đường và nói “máu chảy rồi” và nằm ngửa ra đường. A H dùng tay trái đỡ đầu A C, tay phải vứt bỏ con dao xuống đường và b t vào vết thư ng của A C để không cho chảy máu. Cùng lúc này, ông A B, bà Y X, A H, A Ch1, A Ch, A ức đang uống rượu trong nhà A Ch biết được s việc, ch y ra th y A C b thư ng nên A H và A Ch1 l y xe mô tô chở A C đi c p cứu t i Tr m xá xã , nhưng do vết thư ng quá nặng A C đã tử vong.
T i Bản kết luận giám đ nh pháp y tử thi số: 02/KLGDPY ngày 19-12-2016, Ph ng Kỹ thuật h nh s - Công an tỉnh Kon Tum kết luận: nguyên nh n chết của anh A C là do suy hô h p, m t máu c p do vết thư ng xuyên th u phổi.
- Về vật chứng vụ án:
C quan điều tra đã thu giữ 01 (một) con dao t chế dài 27 cm, bằng kim lo i màu đen, mũi dao nhọn, lười dao rộng 02 cm.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 29/2017/HSST ngày 12-7-2017, Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum áp dụng điểm n khoản 1 Điều 93; điểm p khoản 1, khoản 2 Điều 46 của Bộ luật Hình sự.
Xử ph t: A H (tên gọi khác: A L) 12 (mười hai) năm tù về tội “Giết người”, thời h n tù tính từ ngày bắt t m giam 15-12-2016
- Ngày 19-7-2017, người đ i diện hợp pháp của người b h i kháng cáo xin
giảm nhẹ h nh ph t cho A H.
T i phiên t a, đ i diện Viện kiểm sát nh n d n c p cao t i à Nẵng đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ điểm a khoản 2 iều 248 của Bộ luật tố tụng H nh s : không ch p ch p nhận kháng cáo của người đ i diện hợp pháp của người b h i và giữ nguyên bản án s thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. T i phiên t a phúc thẩm, A H đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình; lời khai nhận tội của b cáo đã phù hợp với lời khai của b cáo t i C quan điều tra và đã phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ s vụ án. Như vậy, có đủ c sở để kết luận: trong lúc uống rượu, giữa A H và anh A C (là anh trai của A H) xảy ra m u thuẫn và do không kiềm chế được bản th n, A H đã dùng dao đ m 02 nhát vào người anh A C, trong đó 01 nhát trúng vào vai trái làm vết thư ng xuyên th u phổi; hậu quả, anh A C b chết do “suy hô h p, m t máu c p”. Hành vi ph m tội của b cáo thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, chỉ v m u thuẫn r t nhỏ nhặt mà b cáo đã cố ý tước đo t tính m ng của anh trai m nh, do đó hành vi này được xác đ nh “có tính ch t côn đồ”. V vậy, Tòa án nhân d n tỉnh Kon Tum kết án b cáo về tội “Giết người” theo điểm n khoản 1 iều 93 của Bộ luật H nh s là có căn cứ.
Luật sư bào chữa cho b cáo A H thống nh t về tội danh mà T a án c p s thẩm đã kết luận, nhưng cho rằng giữa b cáo và người b h i là anh em ruột; sau khi ph m tội, b cáo đã đến Công an đầu thú; t nguyện bồi thường thiệt h i; quá tr nh điều tra và t i phiên t a b cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; có nh n th n tốt và đề ngh Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ h nh ph t cho b cáo.
. Xét kháng cáo của người đ i diện hợp pháp của người b h i, Hội đồng xét xử phúc thẩm th y rằng:
Hành vi ph m tội của b cáo là nguy hiểm cho xã hội, chỉ v duyên cớ r t nhỏ nhặt mà b cáo đã tr c tiếp x m ph m đến tính m ng của người khác; đồng thời, hành vi này đã làm m t trật t , tr an đ a phư ng, gây tâm lý lo lắng trong quần chúng nh n dân và tác động x u đến đời sống xã hội t i đ a phư ng. Như vậy, với tính ch t và mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội, cũng như hậu quả mà b cáo g y ra đối với người b h i là đặc biệt nghiêm trọng, do đó Tòa án nh n d n tỉnh Kon Tum xử ph t b cáo 12 năm tù về tội “Giết người” là đúng pháp luật.
T i phiên t a phúc thẩm, người đ i diện hợp pháp của người b h i (đồng thời là cha, mẹ của b cáo) vẫn giữ nguyên kháng cáo xin giảm nhẹ h nh ph t cho b cáo và cung c p thêm chứng cứ mới, thể hiện: trước khi b cáo th c hiện hành vi ph m tội, b cáo có lao động, sản xu t và đã gửi ông, bà giữ hộ 10.000.000 đồng; t i phiên t a phúc thẩm, giữa b cáo và người đ i diện hợp pháp của người b h i thỏa thuận, b cáo bồi thường toàn bộ số tiền này cho người đ i diện hợp pháp của người b h i. Xét th y, s thỏa thuận bồi thường này là t nguyện, đúng pháp luật, nên Hội đồng xét xử phúc thẩm ghi nhận. Như vậy, đ y là t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s mới t i giai đo n phúc thẩm; do đó, nên xem xét, giảm nhẹ h nh ph t cho b cáo để thể hiện chính sách nh n đ o của pháp luật.
. Các quyết đ nh khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, không b kháng cáo và không b kháng ngh , Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về án phí: người đ i diện hợp pháp của người b h i không phải nộp án phí phúc thẩm.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm b khoản 2 iều 248, điểm c khoản 1 iều 250 của Bộ luật tố tụng H nh s ;
1. Ch p nhận kháng cáo của người đ i diện hợp pháp của người b h i là ông A B và bà Y X; sửa bản án h nh s s thẩm.
Áp dụng điểm n khoản 1 iều 93; điểm b, p khoản 1, khoản 2 iều 46 của Bộ luật H nh s .
- Xử ph t: A H (tên gọi khác: A L) 09 (chín) năm tù về tội “Giết người”, thời h n tù tính từ ngày bắt t m giam 15-12-2016
2. Các quyết đ nh khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, không b kháng cáo và không b kháng ngh đã có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh .
4. Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - TANDTC - Vụ I; - VKSND c p cao t i à Nẵng; - VKSND tỉnh Kon Tum; - Tr i t m giam, Công an tỉnh Kon Tum (02 bản, để giao cho b cáo 01 bản); - Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum; - Cục THA dân s tỉnh Kon Tum; - Người đ i diện hợp pháp của người b h i (theo đ a chỉ); - Lưu: h/s vụ án, các Phòng HCTP, LTHS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Việt Cường |