- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Căn cứ chính? luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 2 202 HNGĐ-ST Ng y: 202 “V v Ly hôn giữa anh L và chị D” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Thanh Hoàng
2. Ông Nguyễn Văn Cƣờng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Hồ H i Hương – thư ký Tòa n nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền – kiểm s t viên.
Ng y th ng năm 202 , tại trụ sở Tòa n nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s 156/2024/TLST–HNGĐ ng y 2 th ng năm 202 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s
202 QĐXXST - HNGĐ ng y th ng 7 năm 202 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Dƣơng Thái L, sinh năm 990; (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, Tiền Giang.
2. Bị đơn: Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 997; (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn ly hôn ng y 0 202 v trong su t qu trình gi i quyết vụ n nguyên đơn Dương Th i L trình bày: Anh v chị D tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới có đăng ký kết hôn năm 20 9 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G theo giấy chứng nhận kết hôn s 32 ng y 23 7 20 9. Qu trình chung s ng hạnh phúc đến cu i năm 2023 thì ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng không thể h n gắn được. Nay tình c m không còn anh yêu cầu ly hôn với chị D. Về con chung: Có 02 con chung tên Dương Qu c T , sinh ngày 29/10/2014 và Dương Kh nh A, sinh ng y:
20 . Ly hôn anh yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con. Về t i s n chung v nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Tại b n tự khai v trong su t qu trình t tụng bị đơn chị Nguyễn Thị Thùy D trình b y: Chị th ng nhất với lời trình của anh L về thời gian kết hôn v về con chung. Riêng nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng không có mâu thuẫn gì, chỉ thỉnh tho ng c i nhau như những gia đình bình thường kh c. Khi m chồng nghi ngờ anh L có quan hệ tình c m với người kh c nên tự mình xu ng nh cô đó nói chuyện cự cãi, về nh anh L cho rằng chị kích động m chồng nên l m đơn ly hôn với chị. Nay anh L xin xin ly hôn chị không đồng ý vì còn thương chồng, con. Đặt trường hợp Tòa n gi i quyết cho ly hôn về con chung chị yêu cầu nuôi 02 con chung yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng .500.000 đồng con cho đến khi con trưởng th nh v có kh năng lao động. Về t i s n chung v nợ chung: Không có. Ngo i ra, chị không có yêu cầu kh c. Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn giữ nguyên ý kiến của mình.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong qu trình thụ lý v xét xử vụ n Thẩm ph n, Hội đồng xét xử v những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ n: Áp dụng điều 5 Luật Hôn nhân v Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử b c to n bộ yêu cầu khởi kiện của anh L. Về n phí: Anh L ph i chịu n phí theo quy định của ph p luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục t tụng:
Anh Dương Th i L khởi kiện yêu cầu được ly hôn l thuộc thẩm quyền gi i quyết của To n nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 2 v Điều 35 ộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh L chung s ng với chị D từ năm 20 9 được Ủy ban nhân dân xã T, huyện G theo giấy chứng nhận kết hôn s 32 ng y 23 7 20 9 nên quan hệ hôn nhân của anh chị l hợp ph p. Thời gian chung s ng đến cu i năm 2023 anh L, chị D ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn l do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng thường xuyên cự cãi nhau, chị D ghen tuông xúc phạm anh. Phía chị D không thừa nhận việc n y m cho vợ chồng có cự cãi những mâu thuẫn nhỏ nhặt trong cuộc s ng như những gia đình bình thường kh c chứ không mâu thuẫn gì lớn v chị còn thương chồng con rất nhiều. Anh L cũng không cung cấp được chứng cứ chứng minh nguyên nhân mâu thuẫn đến mức ly hôn như anh đã trình b y. Qua x c minh của Tòa n tại địa phương thì mâu thuẫn giữa anh chị địa phương không biết. Hội đồng xét xử xét thấy, giữa anh L v chị D tuy có x y ra mâu thuẫn nhưng mâu thuẫn không lớn. Qua xem xét Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân anh L, chị D còn có kh năng h n gắn nên cần cho anh L v chị D một kho ng thời gian để h n gắn lại tình c m.
Từ những phân tích nêu trên nên Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh L. Do yêu cầu ly hôn của anh L không được chấp nhận nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét về con chung, t i s n chung v nợ chung của anh chị.
Về n phí: anh L ph i chịu n phí theo quy định của ph p luật.
Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận to n bộ.
Vì các l trên,
QUY T ĐỊNH:
Áp dụng:
- C c Điều 5 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 20 ;
- Điều 2 , 35, 22 ộ luật T tụng dân sự;
- Nghị quyết s 326/2016/PL-U TVQH ng y 30 2 20 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n;
X :
. c to n bộ yêu cầu ly hôn của anh Dương Th i L.
2. Về n phí: Anh Dương Th i L ph i nộp 300.000đ ( a trăm ng n đồng) n phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 300.000đ ( a trăm ng n đồng) theo biên lai thu s 00 3 5 ng y 2 202 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, anh L đã nộp đủ n phí hôn nhân sơ thẩm.
C c đương sự có quyền l m đơn kh ng c o trong thời hạn 5 ng y kể từ ng y tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THA.DS huyện Gò Công Đông; - Đương sự; - U ND xã Tân Điền, huyện Gò Công Đông; - Lưu hồ sơ, AV; | LÊ THỊ NGUYỆT HỒNG |