- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng d n sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 268/2024/HNGĐ-ST Ngày: 18/3/2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Hu nh V n B ;
2. Bà han Th u n H ng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Tr ng V n B - Th ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không có.
Ngày 18 tháng 3 n m 2024, tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh x t xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1273/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 n m 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết đ nh đ a vụ án ra x t xử số: 48/2024/QĐ -ST ngày 25 tháng 01 n m 2024 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 60/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 n m 2024 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Th T, sinh n m 1993 (có mặt).
Th ờng trú: Ấp M, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đ a chỉ liên hệ: Số 56/4, ấp A, xã D, huyện E, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn u n , sinh n m 1988 (vắng mặt).
Đ a chỉ: Đ ờng số 648, tổ 4, ấp M, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đ n xin ly hôn ngày 11/8/2023 và các lời khai tại Tòa án nh n d n huyện Củ Chi, nguyên đ n bà Trần Th T trình bày:
Bà và ông Nguyễn u n tự nguyện chung sống với nhau và có đ ng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 158, quyển số 01/2011 do Ủy ban nh n dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/10/2011. Thời gian đầu vợ chồng bà chung sống hạnh phúc về sau th không hòa hợp, không hạnh phúc. Vợ chồng bà luôn bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, không quan t m đến nhau. Bà đã về tỉnh Bến Tre sống. Vợ chồng bà ly th n từ n m 2017 cho đến nay. Nay nhận thấy t nh cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể k o dài, mục đích của hôn nh n không đạt đ ợc, bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Xuân P.
Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 04/4/2011 và Nguyễn Gia K, sinh ngày 08/3/2014. Nguyễn Gia H hiện đang sống c ng ông . Nguyễn Gia K hiện đang sống c ng bà. Bà yêu cầu đ ợc trực tiếp nuôi Nguyễn Gia K, bà không yêu cầu ông cấp d ng nuôi con. Bà đồng ý giao con chung Nguyễn Gia H cho ông trực tiếp nuôi d ng, bà không cấp d ng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nghĩa vụ d n sự chung: Không có.
B đ n ông Nguyễn Xuân P vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Bà Trần Th T yêu cầu Tòa án nh n d n huyện Củ Chi giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyễn Xuân P hiện đang c trú tại đ ờng số 648, tổ 4, ấp M, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đ y là tranh chấp về hôn nh n và gia đ nh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy đ nh tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về thủ tục tố tụng:
Ông Nguyễn u n đã đ ợc Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết đ nh đ a vụ án ra x t xử và Quyết đ nh hoãn phiên tòa nh ng ông P vẫn vắng mặt không lý do. Tòa án tiến hành x t xử vắng mặt ông P theo quy đ nh tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về quan hệ hôn nh n:
Bà Trần Th T và ông Nguyễn Xuân P tự nguyện chung sống với nhau và có đ ng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 158, quyển số 01/2011 do Ủy ban nh n d n xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/10/2011.
t lời tr nh bày của bà T thì sau kết hôn giữa bà và ông P đã có nhiều khác biệt về cách sống và quan điểm sống. Thời gian đầu vợ chồng bà chung sống hạnh phúc về sau th phát sinh m u thuẫn. Vợ chồng bà ly th n từ n m 2017 cho đến nay và hiện bà đã về Bến Tre sinh sống. Hai bên không còn quan t m, ch m sóc, yêu th ng nhau. Bà xác đ nh t nh cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyễn Xuân P.
Ông P đã đ ợc Tòa án triệu tập nh ng ông không đến tòa. ng P cũng không gửi v n bản tr nh bày ý kiến, không có bất cứ tác động nào cho thấy muốn hàn gắn quan hệ vợ chồng, không có giải pháp đoàn tụ. Hội đồng x t xử x t thấy m u thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông P đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, mục đích của hôn nh n không đạt đ ợc. C n cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T đối với ông P là có c sở.
Về con chung:
Bà T và ông P có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 04/4/2011 và Nguyễn Gia K, sinh ngày 08/3/2014. Bà T tr nh bày hiện tr H đang sống c ng ông , tr K đang sống c ng bà. Hội đồng x t xử x t thấy tr H có nguyện vọng sống chung với ba, tr K có nguyện vọng sống chung với m . Để ổn đ nh t m lý cho tr , c n cứ Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh nghĩ nên giao con chung Nguyễn Gia H cho ông nuôi d ng, Nguyễn Gia K cho bà T nuôi d ng là ph hợp.
Đối với việc cấp d ng nuôi con, bà T tạm thời không yêu cầu ông P cấp d ng nuôi con nên Hội đồng x t xử không xem x t.
Đối với việc cấp d ng nuôi con, ông P không có v n bản tr nh bày ý kiến nên Hội đồng x t xử không xem x t.
Về tài sản chung: Không có.
Về nghĩa vụ d n sự chung: Không có.
ng Nguyễn Xuân P vắng mặt tại phiên tòa. Nếu ông P có tranh chấp về tài sản chung và nghĩa vụ d n sự chung th sẽ giải quyết ở vụ án khác.
Về nghĩa vụ ch u án phí s thẩm:
C n cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Trần Th T phải ch u án phí s thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng d n sự;
C n cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nh n và gia đ nh;
C n cứ vào Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nh n:
Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Th T là đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Xuân P.
Giấy chứng nhận kết hôn số 158, quyển số 01/2011 do Ủy ban nh n d n xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/10/2011 không còn giá tr pháp lý.
[2] Về con chung:
Giao tr Nguyễn Gia H, sinh ngày 04/4/2011 cho ông Nguyễn u n trực tiếp nuôi d ng. Bà T tạm thời không cấp d ng nuôi con.
Giao tr Nguyễn Gia K, sinh ngày 08/3/2014 cho bà Trần Th T trực tiếp nuôi d ng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông P cấp d ng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ng ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ th m nom con mà không ai đ ợc cản trở. Ng ời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc th m nom để cản trở hoặc g y ảnh h ởng xấu đến việc trông nom, ch m sóc, nuôi d ng, giáo dục con th ng ời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền th m nom con của ng ời đó.
Cha, m trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đ nh không đ ợc cản trở ng ời không trực tiếp nuôi con trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ng, giáo dục con.
Tòa án có thể quyết đ nh việc thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp d ng nuôi con theo yêu cầu của cha, m hoặc cá nh n, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy đ nh tại Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nh n và gia đ nh.
[3] Về tài sản chung: Không có.
[4] Về nghĩa vụ d n sự chung: Không có.
[5] Về án phí: Án phí d n sự s thẩm về ly hôn 300.000 (ba tr m ngh n) đồng bà Trần Th T phải ch u, đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba tr m ngh n) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2023/0018555 ngày 08/11/2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Củ Chi.
[6] Nguyên đ n có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. B đ n vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật Thi hành án d n sự th ng ời đ ợc thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - UBND xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đ ng sự; - L u: V , hồ s . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Thủy |