vanban.org

Bản án 268/2022/HS-PT — Hình sự

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 22/07/2022 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/07/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của các cáo Trương Thái V, Trần Văn T, Phan Văn M, Đoàn Minh S1, Đoàn Minh S, Phạm Văn T1, Châu Th Tuyết T2, Huỳnh Công L, Trần Đức H, Đặng T H, Lê Hồng T và Nguyễn T T.

Chấp nhận kháng cáo của các cáo Dương T Đ, Trần Văn L và Nguyễn Văn T. Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 16/2022/HS-ST ngày 28-4-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên về phần hình phạt ch nh ối v i Dương T Đ, Trần Văn L và Nguyễn Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trương Thái V cùng đồng phạm - phạm tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (điều 232 Luật sửa đổi, bổ sung mộ…"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của các cáo Trương Thái V, Trần Văn T, Phan Văn M, Đoàn Minh S1, Đoàn Minh S, Phạm Văn T1, Châu Th Tuyết T2, Huỳnh Công L, Trần Đức H, Đặng T H, Lê Hồng T và Nguyễn T T.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 54 Bộ luật Hình sự; Điều 351 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 268/2022/HS-PT
Ngày: 22-7-2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Cường

Các Thẩm phán:

Ông Trần Minh Tuấn

Ông Trần Quốc Cường.

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Tuyết Trinh - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Minh Lộc - Kiểm sát viên.

Ngày 22-7-2022, tại trụ sở. Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 247/2022/TLPT-HS ngày 17-6-2022 ối v i cáo Trương Thái V cùng ồng phạm. Do có kháng cáo của các cáo và ối v i Bản án hình sự sơ thẩm số 16/2022/HSST ngày 28-4-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.

- Các bị cáo kháng cáo:

1. Trương Thái V, sinh năm 1988, tại Phú Yên; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 9/12; nghề nghiệp: Lái xe; con ông Trương S, sinh năm 1948 và à Đỗ Th H, sinh năm 1953; vợ là Phan Th Minh T, sinh năm 1988 ( ã ly hôn) và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo

ắt tạm giam ngày 27-8-2020; ến ngày 01-6-2021, ược thay ổi iện pháp ngăn chặn cho Bảo lĩnh, có mặt tại phiên tòa.

2. Phan Văn M, sinh năm 1973, tại Phú Yên; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 4/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Phan Bờ ( ã chết) và à Nguyễn Th L, sinh năm 1932; vợ là Trần Th M, sinh năm 1974 và có 03 con (l n nhất sinh năm 1994, nhỏ nhất sinh năm 1999); tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

3. Trần Văn T (tên gọi khác: Đ), sinh năm 1975; tại Phú Yên; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: xã T, huyện T, tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 3/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông: Trần Văn L ( ã chết) và à Hà Th B, sinh năm 1933; vợ là Nguyễn Th L, sinh năm 1978 và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

4. Phạm Văn T1 (tên gọi khác: T), sinh năm 1975; tại Phú Yên; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: huyện T, tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 6/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Phạm C và à Trương Th Đ ( ều ã chết); vợ là Phan Th Kim T1, sinh năm 1978 và có 01 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

5. Đoàn Minh S (tên gọi khác: S Be), sinh năm 1978; tại Phú Yên; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: xã T, huyện T, tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 9/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Đoàn Văn S, sinh năm 1948 và à Đặng Th S, sinh năm 1948; vợ là Nguyễn Th Đ, sinh năm 1978 và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

6. Đoàn Minh S1 (Tên gọi khác: C), sinh năm 1983, tại Phú Yên; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: xã T, huyện T, tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 8/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Đoàn Văn S, sinh năm 1948 và à Đặng Th S, sinh năm 1948; vợ là Nguyễn Th B, sinh năm 1980 và 02 con, l n sinh năm 2006, nhỏ sinh năm 2008; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

7. Châu Thị Tuyết T2, sinh năm 1974, tại Phú Yên; nơi ăng ký HKTT: huyện P, tỉnh Phú Yên; chỗ ở hiện nay: huyện P, tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nữ; trình ộ văn hóa: 9/12; nghề nghiệp: Kinh doanh gỗ; con ông Châu Văn N, sinh năm 1949 và à Lâm Th N ( ã chết); chồng là Hồ Văn H, sinh năm 1972 và có 03 con (l n nhất sinh năm 1993, nhỏ nhất sinh năm 2005).

Tiền sự: Ngày 14-3-2020, Công an huyện T, tỉnh Phú Yên xử phạt vi phạm hành ch nh 10.000.000 ồng về hành vi “Vận chuyển lâm sản trái phép”.

Nhân thân: Ngày 11-02-2011, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Phú Yên xử phạt vi phạm hành ch nh 7.500.000 ồng về hành vi “Vận chuyển lâm sản trái phép”.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, vắng mặt (có ơn xin hoãn phiên tòa).

8. Dương T Đ, sinh năm 1978, tại tỉnh Phú Yên; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp trư c khi phạm tội: Hạt trưởng Hạt kiểm lâm huyện T; là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam ( ã

ình chỉ sinh hoạt Đảng); con ông Dương Bá Đ và à Trần Th C ( ều ã chết); vợ là Phan Th Xuân T, sinh năm 1978 và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo

ắt tạm giam ngày 19-5-2021; ến ngày 12-10-2021, ược thay ổi iện pháp ngăn chặn cho Bảo lĩnh, có mặt tại phiên tòa.

9. Trần Văn L, sinh năm 1974, tại Phú Yên; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: huyện P, tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 3/12; nghề nghiệp: Cưa x gỗ; con ông Trần Lê S, sinh năm 1952 và à Nguyễn Th R, sinh năm 1956; vợ là Đoàn Th D, sinh năm 1974 và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

10. Huỳnh Công L (tên gọi khác: Ch n L), sinh năm 1968; tại Phú Yên; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn Lạc Đạo, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 6/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Huỳnh Công Luận và à Lê Th Nữa ( ều ã chết); vợ là Lê Th Tuyết Nhung, sinh năm 1971 và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân: Ngày 27-9-1995, Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Phú Yên xử phạt 06 tháng tù về tội “Hủy hoại tài sản của công dân”.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

11. Trần Đức H, sinh năm 1976, tại Phú Yên; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: xã T, huyện T, tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp trư c khi phạm tội: Phó Chủ t ch y an nhân dân xã S; là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam ( ã có văn ản ề ngh ình chỉ sinh hoạt Đảng); con ông Trần Đức T và à Trần Th Đ ( ều ã chết); vợ là Trần Th P, sinh năm 1983 và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

12. Đặng T H (tên gọi khác: H Ky), sinh năm 1982, tại Phú Yên; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: huyện T, tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Đặng T L, sinh năm 1958 và à Lê Th T, sinh năm 1962; vợ là Nguyễn Th A, sinh năm 1989 và có 01 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

13. Lê Hồng T, sinh năm 1982, tại T Hóa; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: huyện T, tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 5/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Lê T Đ, sinh năm 1953 và à Phạm Th M, sinh năm 1958; vợ là Đặng Th T L, sinh năm 1980 và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

14. Nguyễn T T (tên gọi khác: Hai T), sinh năm 1975, tại Phú Yên; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: xã T, huyện T, tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 4/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Nguyễn T ( ã chết) và à Trần Th V, sinh năm 1950; vợ là Võ Th T, sinh năm 1974 và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

15. Nguyễn Văn T, sinh năm 1997, tại tỉnh Phú Yên; nơi ăng ký HKTT và chỗ ở: huyện T, tỉnh Phú Yên; dân tộc: Kinh; quốc t ch: Việt Nam; tôn giáo: Không; gi i t nh: Nam; trình ộ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Nhân viên ảo vệ rừng thuộc Ban Quản lý ảo vệ rừng huyện S; con ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963 và à Nguyễn Th N, sinh năm 1965; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo tại ngoại nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

- Người tham gia tố tụng có liên quan đến kháng cáo:

1. Người bào chữa cho bị cáo Dương T Đ: Luật sư Nguyễn N - Văn phòng Luật sư N, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Phú Yên, có mặt tại phiên tòa.

2. Nguyên đơn dân sự:

- y an nhân dân xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên; a chỉ trụ sở: tỉnh Phú Yên.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Công T - Chức vụ: Chủ t ch y an nhân dân xã S, huyện Tây Hoà, vắng mặt.

- Ban Quản lý rừng phòng hộ S, tỉnh Phú Yên; a chỉ trụ sở: huyện S, tỉnh Phú Yên.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Xuân Q - Chức vụ: Giám ốc Ban Quản lý rừng phòng hộ S, vắng mặt.

(Vụ án có 18 bị cáo khác nhưng không kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị và 83 người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan nhưng không liên quan đến kháng cáo, nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không triệu tập).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Đầu tháng 02-2020, Nguyễn Hoài L nảy sinh ý nh khai thác gỗ rừng trái phép tại khu vực “X” giáp ranh giữa Tiểu khu 358 thuộc xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên, do y an nhân dân (sau ây viết tắt là UBND) xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên quản lý và Tiểu khu 312 thuộc xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên do Ban Quản lý rừng phòng hộ S quản lý ể án lấy tiền. Do ó, L bàn ạc v i Hà Lưu Đ (là chủ xưởng kinh doanh, mua án gỗ), ề ngh Đ mua gỗ do L khai thác trái phép, Đ ồng ý. Sau ó, L àn ạc v i em ruột là Nguyễn Hoài H (là chủ xưởng kinh doanh, mua án gỗ) tham gia vận chuyển và mua gỗ do L khai thác trái phép, H ồng ý.

Do quen iết từ trư c, nên ngày 07-02-2020, L và H hẹn gặp Dương T Đ (Hạt trưởng Hạt kiểm lâm huyện T) tại quán cà phê Dạ T1 ở huyện T nhờ Đ giúp cho L khai thác gỗ ược an toàn, L xin Đ cho L ến khu vực “X” khai thác gỗ, thì Đ im lặng, không nói gì nên L và H hiểu là Đ ồng ý cho khai thác gỗ. Sau ó, L gọi iện cho Phạm Văn H (Cán ộ Lâm nghiệp của UBND xã S) nói cho H iết là L sẽ ến khu vực “X” khai thác gỗ, nếu có lực lượng chức năng kiểm tra tại khu vực trên thì áo cho L iết, H ồng ý.

Để thực hiện việc khai thác gỗ trái phép, L thuê Trương Thái V dùng xe múc ến khu vực “X” san lấp ất rừng làm ường ể cho L khai thác, vận chuyển gỗ trái phép. Ngày 13-02-2020, V múc ất, san lấp, sửa chữa ường dân sinh ã có sẵn i vào khu vực “X” theo hư ng dẫn của L, ến ngày 17-02-2020, V sửa xong ường vào ến khu vực Suối Phèn, Tiểu khu 358. Cùng thời iểm này, L và Đ rủ Trần Văn T cùng tham gia mở ường, khai thác gỗ v i L, thì T ồng ý. L, Đ àn ạc, thống nhất v i Trần Quang H dùng xe ô tô tải của H vận chuyển gỗ do L, T khai thác trái phép ến xưởng gỗ của Đ, thì H ồng ý.

Từ ngày 17-02-2020 ến ngày 07-3-2020, L, T hư ng dẫn V dùng xe múc san lấp ất rừng, mở oạn ường dài 690 m, rộng 3 m, có diện t ch 2.070 m2 tại khoảnh 7, 10, Tiểu khu 358, chức năng rừng sản xuất, gây thiệt hại về lâm sản là 38.091.190 ồng, gây thiệt hại về môi trường rừng là 114.273.572 ồng. Từ ngày 09-3-2020 ến ngày 14-3-2020, V tiếp tục san lấp ất rừng, mở oạn ường dài 700 m, rộng 3 m, có diện t ch 2.100 m2 tại khoảnh 2, Tiểu khu 312, chức năng rừng phòng hộ, gây thiệt hại về lâm sản là 20.662.516 ồng, thiệt hại về môi trường rừng là 82.650.064 ồng. Tổng thiệt hại của 02 diện t ch là 255.677.342 ồng (trong ó thiệt hại về lâm sản là 58.753.706 ồng, thiệt hại về môi trường rừng là 196.923.636 ồng). V ược L, T trả tiền công 26.000.000 ồng. Khi V mở ường, L, T thuê Trần Văn T, Phan Văn M, Đoàn Minh S, Đoàn Minh S1, Nguyễn T T, Huỳnh Công L, Trần Văn H và Nguyễn Xuân Đ khai thác gỗ trái phép dọc theo hai ên ường mà V san lấp, phân ra lóng, chuyển gỗ lên các xe máy cày có rơmooc của Đặng Trung T, Nguyễn Viết H, Lê Hồng T và Đặng T H do L, T thuê vận chuyển gỗ khai thác trái phép ến tập kết tại khu ất trống gần Nhà máy thủy iện S rồi ưa lên xe ô tô tải của H, H vận chuyển ến án cho các xưởng gỗ. L, T cùng ồng phạm ã khai thác trái phép 141 cây gỗ thuộc nhiều loại, từ nhóm I ến nhóm VIII (Tiểu khu 358: 25 cây; Tiểu khu 312: 116 cây); tổng khối lượng gỗ ã khai thác 187,948 m3 gỗ tròn, có tr giá 300.154.443 ồng. Trong ó, gỗ còn ể lại tại rừng là 51,859 m3 (Tiểu khu 358: 1,390 m3, Tiểu khu 312: 50,469 m3); ã vận chuyển trái phép ra khỏi rừng án cho các xưởng là 136,089 m3 (Tiểu khu 358: 18,4 m3; Tiểu khu 312: 117,689 m3). Tổng thiệt hại về môi trường rừng và lâm sản là 555.831.785 ồng, cụ thể như sau:

Trần Văn T, Phan Văn M, Đoàn Minh S, Trần Văn H, Nguyễn Xuân Đ, Đoàn Minh S1, Huỳnh Công L và Nguyễn T T sử dụng máy cưa cắt hạ cây rừng, phân lóng, ưa gỗ lên xe máy cày, chuyển gỗ từ máy cày qua xe ô tô tải và từ xe ô tô tải xuống xưởng gỗ, tổng khối lượng gỗ mỗi người ã tham gia khai thác trái phép: T, M mỗi người là 127,948 m3, tr giá 205.654.473 ồng; T ược L, T trả tiền công 15.000.000 ồng; M ược T , L trả tiền công 5.200.000 ồng; S 110,469 m3, tr giá 178.302.592 ồng, ược L trả tiền công 1.600.000 ồng; H 95,469 m3, tr giá 154.802.602 ồng, ược L trả tiền công 9.200.000 ồng; Đ 81,390 m3, tr giá 126.979.063 ồng, ược L, T trả tiền công 8.800.000 ồng; S1 90,469 m3, tr giá 146.969.272 ồng, ược L trả tiền công 1.600.000 ồng; L 20 m3, tr giá 31.333.320 ồng, ược L trả tiền công 5.600.000 ồng; T 10 m3, tr giá 15.666.660 ồng, ược T trả tiền công 1.600.000 ồng.

Đặng Trung T vận chuyển 09 chuyến gỗ, khối lượng 49,389 m3, nhận tiền công từ L, T 27.000.000 ồng; Nguyễn Viết H vận chuyển 11 chuyến gỗ, khối lượng 56,7 m3, nhận tiền công từ L, T 21.000.000 ồng; Lê Hồng T vận chuyển 05 chuyến gỗ, khối lượng 25 m3, nhận tiền công từ L 11.000.000 ồng; Đặng T H vận chuyển 01 chuyến gỗ, khối lượng 05 m3.

Khi T, Viết H, T H và T vận chuyển gỗ tập kết gần Nhà máy thủy iện S rồi chuyển sang xe ô tô tải iển kiểm soát 78C-011.16 của Trần Quang H và xe ô tô tải iển kiểm soát 79C-042.40 của Nguyễn Hoài H vận chuyển ến các xưởng gỗ tiêu thụ, trong ó: H mua, chở về xưởng của mình ể chế iến, tiêu thụ 52,8 m3 (H trực tiếp chở 42,8 m3; H chở 10 m3); Hà Lưu Đ mua 5,2 m3, H chở về xưởng của Đ. H trả cho L, T 108.000.000 ồng, H mua về chế iến thành phẩm án cho người dân trên a àn không xác nh ược, H nhận tiền công từ L, T 2.500.000 ồng. H vận chuyển 88,089 m3, H giao cho Đ 37,589 m3, Đ trả cho L, T (37,589 m3 + 5,2 m3) 110.000.000 ồng, giao cho H 10 m3; giao cho Đặng Th Mộng Đ 05 m3, Đ trả tiền cho L, T 12.500.000 ồng, H vận chuyển ến xưởng gỗ của Trần Văn L ở huyện P giao cho Châu Th Tuyết T2 35,5 m3, trong ó có Trần Quang H tham gia phụ giúp cùng H vận chuyển 02 chuyến 15 m3. L iết số gỗ trên T2 mua trái phép nhưng vẫn cưa x ra gỗ thành phẩm cho T2 án cho người khác, không xác nh ược. T2 trả tiền gỗ cho L, T 142.000.000 ồng, Trả tiền công cho L 20.000.000 ồng, H nhận tiền công vận chuyển từ T2 12.000.000 ồng, từ T , L 25.000.000 ồng.

Từ năm 2018, Nguyễn R ến khu vực “X” khai thác gỗ trái phép x thành gỗ hộp chở về tiêu thụ. R nhiều lần gặp Phạm Văn H (Cán ộ Lâm nghiệp UBND xã S) nhờ H giúp cho việc khai thác gỗ trái phép không phát hiện, thì H ồng ý nên việc khai thác gỗ ưa ra khỏi rừng ằng xe mô tô i tiêu thụ trót lọt. Đầu tháng 3-2020, R tiếp tục ến khu vực trên khai thác gỗ trái phép thì thấy L, T ang thuê V múc ất, san lấp ất rừng mở ường, khai thác gỗ nên R ến thuê V mở ường cho R ể R khai thác gỗ. Do không quen iết nên V không ồng ý, R ến gặp L nói L iết ý nh sẽ khai thác gỗ trái phép ở khu vực rừng lân cận và muốn thuê V mở ường ể khai thác, vận chuyển gỗ theo quy mô như L, T ang khai thác thì L nói v i R là L ã nhờ lãnh ạo Hạt kiểm lâm huyện T giúp ể việc khai thác gỗ ược an toàn, nếu R muốn khai thác thì phải óng góp tiền cho L ể L ưa cho người ã giúp L thì R ồng ý. L ến ảo V mở ường cho R khai thác gỗ thì V ồng ý.

Từ ngày 15-3-2020 ến ngày 17-3-2020, theo hư ng dẫn của R, V dùng xe múc san lấp ất rừng, mở ường dài 1.100 m, rộng 03 m, diện t ch 3.300 m2 tại khoảnh 5, 7, 10, 12, Tiểu khu 358, gây thiệt hại về lâm sản 56.387.580 ồng, thiệt hại về môi trường rừng là 169.162.741 ồng, tổng thiệt hại 225.550.321 ồng. V nhận tiền công từ R 9.000.000 ồng.

Khi Trương Đức V mở ường, thì R thuê Trần T Trải, Phạm Văn T1, Nguyễn Thái T và Nguyễn Hữu T cắt hạ, khai khác gỗ dọc theo hai ên ường do V mở rồi phân ra lóng, sau ó chuyển gỗ lên các xe máy cày có rơmooc của Đặng Trung T, Nguyễn Viết H và Đặng T H do R thuê ể vận chuyển ến khu vực tập kết gần Nhà máy thủy iện S rồi ưa lên xe ô tô tải iển kiểm soát 78C-011.16 của H do R thuê vận chuyển ến các xưởng gỗ. Tổng khối lượng gỗ R cùng ồng phạm ã khai thác là 159 cây, khối lượng 129,758 m3 gỗ tròn tại khoảnh 5, 7, 10, 12 Tiểu khu 358 v i nhiều loại, nhóm khác nhau từ nhóm III ến nhóm VIII, gỗ thông thường, ã vận chuyển ra khỏi rừng tiêu thụ là 41 m3 (trong ó, trư c ngày 08-4-2020 là 26 m3, sau ngày 08-4-2020 là 15 m3), gây thiệt hại về lâm sản 49.200.000 ồng. Khối lượng gỗ còn lại tại rừng là 88,758 m3, gây thiệt hại về lâm sản 124.759.435 ồng, cụ thể như sau:

Trần T Trải, Phạm Văn T1, Nguyễn Thái T và Nguyễn Hữu T sử dụng máy cưa cắt hạ cây rừng, phân thành lóng gỗ, kéo gỗ ra ường V mở, ưa gỗ lên xe máy cày, chuyển gỗ từ máy cày qua xe ô tô tải vận chuyển ến xưởng gỗ. Tổng khối lượng gỗ mỗi người ã tham gia khai thác trái phép: Trải, T1, T mỗi người là 129,758 m3, tr giá 173.959.435 ồng; T là 120,758 m3, tr giá 163.159.435 ồng. R trả công cho Trải 7.700.000 ồng, T1 5.600.000 ồng, T 5.200.000 ồng và T 4.400.000 ồng.

Đặng Trung T vận chuyển 03 chuyến, tổng khối lượng 13 m3, T nhận tiền công từ R 3.000.000 ồng, Nguyễn Viết H vận chuyển 01 chuyến, khối lượng 05 m3, Viết H nhận tiền công từ R 3.000.000 ồng, Đặng T H vận chuyển 05 chuyến, khối lượng 23 m3, T H nhận tiền công từ R 10.500.000 ồng. Khi T, Viết H, T H vận chuyển gỗ tập kết gần Nhà máy thủy iện S thì chuyển sang xe ô tô tải iển kiểm soát 78C-011.16 của Trần Quang H. Đ mua 17 m3 giá 40.000.000 ồng, Đặng Th Mộng Đ mua 10 m3 giá 26.000.000 ồng; Châu Th Tuyết T2 mua 14 m3 giá 21.000.000 ồng. H chở giao cho Đ, T2, Đ. H nhận tiền công vận chuyển từ R 12.500.000 ồng, nhận từ T2 6.000.000 ồng.

Từ cuối tháng 02-2020 ến tháng 4-2020, Cao Ngọc T, Huỳnh Xuân C, Bùi Văn T và Trần Phi T ến khu vực Tiểu khu 358 khai thác trái phép gỗ (khai thác riêng l ) cắt thành lóng và x thành gỗ hộp, chuyển lên các xe máy cày có rơmooc của Nguyễn Viết H và Đặng T H vận chuyển ến tập kết gần Nhà máy thủy iện S rồi vận chuyển i án cho người khác, không xác nh ược, cụ thể: Cao Ngọc T khai thác 20 cây, ã vận chuyển i tiêu thụ 4,5 m3 gỗ tròn, 2,744 m3 gỗ vuông, còn tại rừng 0,982 m3 gỗ tròn và 0,086 m3 gỗ vuông. Tổng cộng, T khai thác 9,872 m3 gỗ tròn, gây thiệt hại về lâm sản 24.922.304 ồng, thu lợi ất ch nh 12.450.000 ồng; Huỳnh Xuân C khai thác 19 cây, ã vận chuyển i tiêu thụ là 1,054 m3, còn tại rừng là 2,286 m3, gây thiệt hại về lâm sản 8.826.390 ồng, thu lợi ất ch nh 4.400.000 ồng; Trần Phi T khai thác 07 cây, ã vận chuyển i tiêu thụ là 1,176m3, còn tại rừng là 1,334m3, gây thiệt hại 4.931.533 ồng, thu lợi ất ch nh 2.450.000 ồng; Bùi Văn T khai thác 03 cây, ã vận chuyển i tiêu thụ là 0,7616 m3, còn tại rừng là 1,272 m3, gây thiệt hại 6.312.333 ồng, thu lợi ất ch nh 3.150.000 ồng.

Nguyễn Viết H chở cho T và C 01 chuyến khối lượng 3,483m3, giao cho xe ô tô tải của Trần Quang H chở ến nhà T, C tiêu thụ. Nguyễn Viết H nhận tiền công vận chuyển 2.200.000 ồng, H nhận tiền công vận chuyển 2.000.000 ồng; Đặng T H chở cho T 01 chuyến, khối lượng 4,5m3 giao cho Trần Quang H chở ến án cho Hà Lưu Đ 03 m3 giá 7.500.000 ồng (T nhận 6.300.000 ồng, số tiền còn lại trừ tiền công Đ x gỗ cho T 1,5 m3). Số gỗ còn lại T mang về nhà tự tiêu thụ; T H chở cho C, T, T 01 chuyến, khối lượng 1,587 m3 giao cho Đặng T Công chở ến nhà tự tiêu thụ, nhưng Công không thừa nhận. T H nhận tiền công vận chuyển 5.000.000 ồng; H nhận tiền công vận chuyển ược 2.500.000 ồng.

Ngoài ra, tại khoảnh 5, 7, 10, 12, Tiểu khu 358, có 24 cây gỗ cắt hạ còn ể lại ìa sét, lóng gỗ có khối lượng 8,081m3 nhưng kết quả iều tra tài liệu có tại hồ sơ không ủ căn cứ xác nh ược ối tượng nào khai thác.

Diện t ch rừng tại khoảnh 5, 7, 10, 12, Tiểu khu 358, xã S là diện t ch rừng tự nhiên, chức năng rừng sản xuất, ược giao cho y an nhân dân xã S quản lý, ảo vệ theo Quyết nh số 1249/QĐ-UBND ngày 22/7/2013 của y an nhân dân tỉnh Phú Yên và Biên ản àn giao diện t ch rừng, ất lâm nghiệp ngày 24-10-2013.

Theo Quyết nh số 2751/QĐ-UBND ngày 11-7-2016 của UBND huyện T về việc phê chuẩn kết quả ầu Chủ t ch, Phó Chủ t ch y an nhân dân xã S nhiệm kỳ 2016 - 2021; Quyết nh số 06/QĐ-UBND ngày 15-01-2016 của y an nhân dân xã S tuyển dụng người làm công tác quản lý lâm nghiệp xã S; Quyết nh số 30/QĐ-UBND ngày 01-4-2019 và Quyết nh số 46/QĐ-UBND ngày 02-4-2020 của y an nhân dân xã S về việc kiện toàn Ban chỉ huy các vấn ề cấp ách trong ảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng xã S; Quyết nh số 31/QĐ-UBND ngày 01-4-2019 và Quyết nh số 47/QĐ-UBND ngày 02-4-2020 của UBND xã S về việc kiện toàn Tổ quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng xã S thì Tr nh Lâm H ược phê chuẩn giữ chức vụ Chủ t ch UBND, Trưởng an chỉ huy các vấn ề cấp ách trong ảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng xã S. Tr nh Lâm H có trách nhiệm chỉ ạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý ảo vệ rừng. Theo quy nh tại Điều 102 của Luật Lâm nghiệp và Quyết nh số 07/2012/QĐ-TTg của Thủ tư ng Ch nh phủ thì H có trách nhiệm chỉ ạo, kiểm tra, ôn ốc Phó Chủ t ch UBND xã, người làm công tác Lâm nghiệp xã, cán ộ Kiểm lâm huyện phụ trách a àn xã và các lực lượng khác trên a àn xã tổ chức tuần tra, kiểm tra ảo vệ rừng và phải ch u trách nhiệm trư c pháp luật nếu ể xảy ra hoạt ộng khai thác gỗ trái phép trên phạm vi a àn quản lý. Từ ầu năm 2020 ến ngày 06-4-2020, H iết khu vực Suối Phèn, Tiểu khu 358 là khu vực trọng iểm cần tập trung kiểm tra, H phân công Trần Đức H (Phó Chủ t ch xã) và Phạm Văn H (Cán ộ lâm nghiệp xã) trực tiếp thực hiện công tác ảo vệ rừng; Trần Đức H, ược phê chuẩn giữ chức vụ Phó Chủ t ch UBND xã, Phó an chỉ huy các vấn ề cấp ách trong ảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng xã, kiêm Tổ trưởng Tổ Quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng xã S, H có trách nhiệm tham mưu cho Chủ t ch UBND xã tổ chức thực hiện công tác ảo vệ rừng, trực tiếp chỉ ạo, kiểm tra, ôn ốc người làm công tác Lâm nghiệp xã, Kiểm lâm huyện phụ trách a àn xã và các lực lượng trên a àn xã tổ chức tuần tra, kiểm tra ảo vệ rừng ối v i diện t ch rừng mà UBND xã ược giao quản lý, ch u trách nhiệm trư c Chủ t ch xã và pháp luật nếu ể xảy ra hoạt ộng khai thác gỗ trái phép. Tuy nhiên, từ ầu năm 2020 ến ngày 06-4-2020, H iết khu vực Suối Phèn, Tiểu khu 358 là khu vực trọng iểm cần tập trung kiểm tra nhưng khi ký duyệt các Kế hoạch tuần tra, kiểm tra rừng H không theo dõi, kiểm tra chỉ ạo và yêu cầu H phải tổ chức tuần tra, kiểm tra tại khu vực này, ể cho H tự quyết nh khu vực sẽ tiến hành tuần tra, kiểm tra. Phạm Văn H (Cán ộ lâm nghiệp xã) làm công tác quản lý lâm nghiệp xã, thành viên an chỉ huy các vấn ề cấp ách trong ảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng xã, kiêm Tổ phó thường trực Tổ Quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng xã S. H có trách nhiệm tham mưu, xây dựng kế hoạch tuần tra kiểm tra, tổ chức thực hiện tuần tra kiểm tra rừng, áo cáo toàn diện kết quả kiểm tra, tuần tra cho lãnh UBND xã; nắm ắt thông tin, tuyên truyền vận ộng nhân dân k p thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, ảo vệ rừng; lập iên ản kiểm tra an ầu, ảo vệ hiện trường, ảo quản tang vật vi phạm, k p thời áo cáo v i người, cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy nh pháp luật. Từ tháng 01-2020 ến ngày 05-4-2020, H iết rõ khu vực Suối Phèn, Tiểu khu 358 là khu vực rừng trọng iểm, thường xuyên khai thác trái phép, cần tập trung ảo vệ, tuần tra kiểm soát. H ã tham mưu xây dựng trình lãnh ạo UBND xã phê duyệt 11 Kế hoạch tuần tra, kiểm tra ảo vệ rừng trên a àn xã, nội dung các Kế hoạch ều thể hiện Tiểu khu 358 là một trong các v tr cần tổ chức tuần tra, kiểm tra.

Theo Quyết nh số 03/QĐ-SNN ngày 06-01-2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ổ nhiệm công chức lãnh ạo, quản lý; Quyết nh số 46/QĐ-SNN ngày 14-01-2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc iều ộng và ổ nhiệm Phó Hạt trưởng Hạt kiểm lâm huyện T; Điều 39 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Điều 10 của Luật Tổ chức cơ quan iều tra hình sự; Quyết inh số 520/QĐ-UBND ngày 27-02-2019 của UBND huyện về việc kiện toàn Ban chỉ huy các vấn ề cấp ách trong ảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng huyện T; Danh sách phân công a àn từ tháng 3-2020 ến tháng 12-2020 của Hạt Kiểm lâm huyện T ngày 03-3-2020 thì: Dương T Đ là Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm huyện T, Thủ trưởng Cơ quan ược giao tiến hành một số hoạt ộng iều tra, Phó an chỉ huy các vấn ề cấp ách trong ảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng huyện T có trách nhiệm chỉ ạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý ảo vệ rừng theo quy nh tại Điều 104 của Luật Lâm nghiệp; Điều 5 Ngh nh số 01/2019/NĐ-CP ngày 01-01-2019 của Ch nh phủ: chỉ ạo iều hành toàn diện các mặt công tác của Hạt kiểm lâm T, chỉ ạo, kiểm tra nhiệm vụ ược phân công của các ộ phận nghiệp vụ, Tổ lưu ộng, Trạm kiểm lâm S T, Kiểm lâm a àn và nhân viên hợp ồng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, ảo vệ rừng trên phạm vi a àn ược giao quản lý, ảm ảo không ể xảy ra hoạt ộng khai thác rừng trái phép, khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thuộc phạm vi quản lý. Đ iết rừng tại khu vực Suối Phèn, Tiểu khu 358 là rừng tự nhiên, thường xuyên khai thác trái phép. Trư c năm 2020, Đ chỉ ạo lực lượng tuần tra, kiểm tra, ảo vệ rừng tại khu vực này nghiêm túc, nhưng từ khi ược Nguyễn Hoài L và H gặp xin khai thác gỗ (ngày 07-02-2020) thì Đ không chỉ ạo, ôn ốc, nhắc nhở cán ộ Kiểm lâm a àn phối hợp v i UBND xã S tổ chức tuần tra, kiểm tra rừng tại khu vực này. Trương Minh H (Phó Hạt trưởng Hạt kiểm lâm T) có trách nhiệm trực tiếp chỉ ạo, kiểm tra, ôn ốc cán ộ Kiểm lâm a àn phối hợp v i y an nhân dân xã tổ chức tuần tra, kiểm tra ảo vệ rừng ối v i diện t ch rừng mà UBND xã ược giao quản lý, ch u trách nhiệm trư c Hạt trưởng và pháp luật nếu ể xảy ra hoạt ộng khai thác gỗ trái phép, tổ chức ấu tranh, phòng ngừa, kiểm tra, kiểm soát xử lý vi phạm pháp luật trong ảo vệ rừng trên a àn quản lý, nhưng H không theo dõi, kiểm tra chỉ ạo và yêu cầu cán ộ Kiểm lâm a àn phối hợp v i UBND xã S tổ chức tuần tra, kiểm tra tại khu vực khoảnh 5, 7, 10, 12 Tiểu khu 358. Huỳnh Kim T (Kiểm lâm viên) ược phân công phụ trách a àn xã S từ ngày 01-3-2020 có trách nhiệm thường xuyên tham mưu UBND xã xây dựng kế hoạch, phối hợp tổ chức tuần tra, kiểm tra ảo vệ rừng; tổ chức ấu tranh, phòng ngừa, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về ảo vệ rừng trên a àn quản lý nhưng từ khi ược giao nhiệm vụ Huỳnh Kim T không phối hợp v i lực lượng UBND xã S tuần tra, kiểm tra rừng, không thực hiện việc hư ng dẫn, giám sát, kiểm tra UBND xã S thực hiện tuần tra, kiểm tra ảo vệ rừng tại khu vực khoảnh 5, 7, 10, 12 Tiểu khu 358. Phạm Văn H sau khi ược L và R gọi iện nói vào khu vực “X” (tức khu vực Suối Phèn, Tiểu khu 358) khai thác gỗ và H ăn nhậu v i L nên khi triển khai thực hiện từng Kế hoạch trên, H ã không tổ chức tuần tra, kiểm tra tại khu vực Suối Phèn, Tiểu khu 358 mà chỉ tổ chức tuần tra, kiểm tra rừng ở những khu vực khác, có khu vực không phát hiện dấu hiệu vi phạm nhưng H vẫn tổ chức tuần tra, kiểm tra nhiều lần ể xảy ra việc san lấp mở ường, khai thác gỗ trái phép tại Khoảnh 5, 7, 10, 12, Tiểu khu 358. Ngày 06-4-2020, khi ược Huỳnh Kim T yêu cầu Phạm Văn H phối hợp cùng T, Phạm Văn H, Lương Công K (Công an viên xã), Nguyễn Xuân T, Hồ Văn S, Trần Hữu T (Dân quân xã) và Nguyễn Công Hậu (cán ộ Ban quản lý rừng phòng hộ huyện T) tuần tra, kiểm tra rừng tại khu vực Suối Phèn, Tiểu khu 358 phát hiện việc mở ường, khai thác gỗ trái phép tại khoảnh 7, 10, Tiểu khu 358 (khu vực L và T khai thác). Ngày 07-4-2020, H và T áo cáo kết quả kiểm tra cho Tr nh Lâm H, Trần Đức H biết, nhưng H không tham mưu tiến hành các iện pháp cấp ách ể k p thời ngăn chặn, xử lý mà ể các ối tượng tiếp tục khai thác gỗ trái phép.

Ngày 08-4-2020, H và H cùng v i Phạm Văn H, Nguyễn Ngọc D (Trưởng Công an xã), Hồ Văn S, Nguyễn Quốc V (Dân quân xã) tổ chức kiểm tra tại khu vực Suối Phèn, Tiểu khu 358 xác nh nội dung T và H áo cáo là úng. Tuy nhiên, H và H không chỉ ạo tiến hành các iện pháp ngăn chặn việc khai thác rừng trái phép, không chỉ ạo lập hồ sơ xử lý theo quy nh. Ngày 09-4-2020, H áo cáo vụ việc trên cho Dương T Đ, nhưng Đ không chỉ ạo gì. Ngày 17-4-2020, H, H cùng v i T, H, Phan Văn C (cán ộ Ban quản lý rừng phòng hộ huyện T), Nguyễn T D (xã Đội trưởng), Trần Xuân L (dân quân xã), Đặng Minh K (Công an viên) tổ chức kiểm tra mở rộng phát hiện thêm việc mở ường, khai thác gỗ trái phép tại khoảnh 5, 7, 10, 12, Tiểu khu 358 (khu vực R, T, C, T, T khai thác), tiến hành lập iên ản vụ việc, nhưng H vẫn không ề xuất iện pháp gì. Ngày 18-4-2020, H áo cáo kết quả này cho H biết; ngày 18-4 và ngày 22-4-2020, H áo cáo cho Đ iết việc phát hiện mở ường, khai thác gỗ trái phép tại khu vực Suối Phèn, Tiểu khu 358 nhưng cả Đ và H ều không chỉ ạo tiến hành các iện pháp cấp ách ngăn chặn việc khai thác rừng trái phép và lập hồ sơ ể xử lý. Đ còn ký áo cáo cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh và y an nhân dân huyện T v i nội dung không có hoạt ộng khai thác rừng trái phép xảy ra trên a àn huyện T ể cho L, T , R tiếp tục khai thác gỗ trái phép. Ngày 01-5-2020, Đ chỉ ạo Kiểm lâm huyện gồm Trương Minh H, Huỳnh Kim T, Nguyễn Đình C, Lê Phú M, Huỳnh Trọng T, Lê Xuân M và yêu cầu Phạm Văn H tham gia tiến hành kiểm tra hiện trường tại khoảnh 5, 7, 10, 12, Tiểu khu 358 và khi thấy t nh chất, quy mô việc khai thác rừng trái phép, nhưng Đ không chỉ ạo lập hồ sơ xử lý mà chỉ ạo lực lượng i cùng sử dụng dây cao su (ruột xe) ã chuẩn trư c và lá cây rừng ốt các gốc cây, lóng gỗ, máy cưa mà R dùng khai thác gỗ còn tại hiện trường và không áo cáo sự việc trên cho cơ quan có thẩm quyền. Ngày 05-5-2020, Đ tiếp tục chỉ ạo lực lượng Kiểm lâm huyện và yêu cầu Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện T, UBND xã S phân công lực lượng ể tham gia kiểm tra hiện trường. Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện T phân công ông Nguyễn Công Hậu, Vũ Xuân Anh; Tr nh Lâm H phân công Phạm Văn H, Lương Công K (Công an viên), Nguyễn Xuân T (dân quân xã) i cùng H ể tham gia phối hợp kiểm tra. Tại hiện trường khoảnh 5, 7, 10, 12, Tiểu khu 358 (do R khai thác), Đ tiếp tục chỉ ạo lực lượng i cùng tiến hành ốt các gốc cây, lóng gỗ còn tại hiện trường và máy cưa (của can R giấu lại tại rừng) mà các thành viên khi kiểm tra phát hiện ược. Cả hai ngày tiến hành kiểm tra, ều lập iên ản kiểm tra ghi nhận việc mở ường và khai thác rừng. Tuy nhiên, Dương T Đ và Tr nh Lâm H không áo cáo cho các Cơ quan có thẩm quyền về việc phát hiện v tr mở ường, khai thác gỗ trái phép tại khoảnh 5, 7, 10, 12 Tiểu khu 358. Khi việc khai thác rừng trái phép ược áo ch ưa tin, ngày 25-5-2020, Chi cục Kiểm lâm tỉnh có Công văn số 426/CCKL-TTPC thông áo kết luận, chỉ ạo của Phó Giám ốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên tại cuộc họp ngày 13-5-2020, yêu cầu Hạt kiểm lâm huyện T tổ chức kiểm tra mở rộng sang các vùng lân cận, áo cáo toàn diện tình hình khai thác gỗ trái phép tại khu vực này. Ngày 29-5-2020, Dương T Đ ký Báo cáo số 168/BC-HTH gửi Chi cục Kiểm lâm tỉnh thể hiện “Ngoài phát hiện diện t ch mở ường và khai thác gỗ tại khoảnh 7, 10, Tiểu khu 358 (khu vực L và T khai thác), thì không có việc các ối tượng lâm tặc vào rừng mở ường m i dư i mọi hình thức ể khai thác, vận chuyển gỗ trái pháp luật”. Việc khai thác rừng trái phép tại khoảnh 5, 7, 10, 12 Tiểu khu 358 ược giấu k n cho ến ầu tháng 9-2020, khi Cơ quan C sát iều tra mở rộng iều tra phát hiện và tiến hành khám nghiệm, iều tra xác nh: Dương T Đ, Phạm Văn H vì ộng cơ cá nhân ã lợi dụng chức vụ, quyền hạn ược giao; Trần Đức H, Trương Minh H ã không thực hiện ầy ủ, úng nhiệm vụ ược giao trong công tác ảo vệ rừng tạo iều kiện ể cho L, T , R cùng các ồng phạm và một số ối tượng khác phá rừng mở ường, khai thác gỗ trái phép tại khu vực khoảnh 5, 7, 10, 12, Tiểu khu 358 thuộc trách nhiệm do mình quản lý, gây thiệt hại 639.541.192 ồng; Tr nh Lâm H, Huỳnh Kim T ã không thực hiện ầy ủ, úng nhiệm vụ ược giao trong công tác ảo vệ rừng tạo iều kiện, ể cho Nguyễn R cùng các ồng phạm và một số ối tượng khác phá rừng mở ường, khai thác gỗ trái phép tại khu vực khoảnh 5, 7, 10, 12, Tiểu khu 358 thuộc trách nhiệm do mình quản lý, gây thiệt hại, cụ thể: T ch u trách nhiệm từ ngày 01-3-2020, v i thiệt hại tr giá 454.531.266 ồng; Tr nh Lâm H ch u trách nhiệm v i thiệt hại do R cùng ồng phạm khai thác từ ngày 08-4-2020, thiệt hại tr giá 142.759.435 ồng.

Diện t ch rừng tại khoảnh 2, Tiểu khu 312, xã S là rừng tự nhiên, chức năng rừng phòng hộ, ã ược UND tỉnh Phú Yên giao và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng cho Ban Quản lý rừng phòng hộ S theo Quyết nh số 3129/QĐ-UB ngày 13-11-2003, Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện S giao Tiểu khu cho Trạm Quản lý ảo vệ rừng uôn Thung tổ chức quản lý, ảo vệ theo quyết nh số 26/QĐ-BQL ngày 18-2-2020.

Phạm Đình Phúc ược ổ nhiệm chức vụ Phó Giám ốc Ban Quản lý rừng phòng hộ S theo Quyết nh số 377/QĐ-SNN ngày 31-5-2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên, ược phân công phụ trách Công tác ảo vệ, phát triển rừng và trực tiếp phụ trách các Trạm Quản lý ảo vệ rừng trực thuộc. Theo Quy chế làm việc an hành kèm theo Quyết nh số 59/QĐ-BQL ngày 31-12-2019 của Ban Quản lý rừng phòng hộ S có trách nhiệm trực tiếp quản lý, chỉ ạo, kiểm tra, ôn ốc cán ộ các Trạm Quản lý ảo vệ rừng tổ chức tuần tra, kiểm tra rừng, thực hiện các iện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi phá rừng, lấn chiếm rừng, khai thác lâm sản và các hành vi vi phạm khác trên diện t ch rừng ược giao.

Nguyễn Văn T, Cao T Khôi, Nguyễn Hữu T ược phân công nhiệm vụ cán ộ trạm Buôn Thung, phục trách công tác quản lý ảo vệ rừng tại Tiểu khu 312 theo Quyết nh số 50/QĐ-BQL ngày 03-10-2019, Quyết nh số 32/QĐ-BQL ngày 05-8-2019 và Quyết nh số 16/QĐ-BQL ngày 12-02-2020 của Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện S và Biên ản cuộc họp ngày 21-02--2020 về việc phân công nhiệm vụ cán ộ Trạm Buôn Thung. V i nhiệm vụ ược giao Nguyễn Văn T, Cao T Khôi, Nguyễn Hữu T có trách nhiệm tuần tra, kiểm tra rừng, thực hiện các iện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi phá rừng, lấn chiếm rừng, khai thác lâm sản và các hành vi vi phạm khác trên diện t ch ược giao; k p thời áo cáo v i chủ rừng và cơ quan Kiểm lâm về tình hình ảo vệ rừng; kiểm tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, ảo vệ và phát triển rừng; quản lý lâm sản; lập iên ản kiểm tra an ầu, ảo vệ hiện trường, ảo quản tang vật vi phạm, k p thời áo cáo v i người, cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy nh pháp luật.

Từ ầu tháng 02-2020 ến trư c ngày 22-4-2020, Cao T Khôi, Nguyễn Văn T, Nguyễn Hữu T tổ chức 11 lượt tuần tra, kiểm tra các tiểu khu ược giao quản lý nhưng không tuần tra, kiểm tra ảo vệ rừng tại khoảnh 2, Tiểu khu 312. Phạm Đình Phúc không theo dõi, kiểm tra, ôn ốc, chỉ ạo T, T, Khôi phải tổ chức tuần tra, kiểm tra rừng toàn diện tại khoảnh 2, Tiểu khu 312 dẫn ến L, T cùng ồng phạm có iều kiện san lấp ất phá rừng mở ường, khai thác gỗ trái phép tại khoảnh 2, Tiểu khu 312 gây thiệt hại 372.994.586 ồng. Đến ngày 22-4-2020, Trạm Buôn Thung, Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện S phối hợp cùng Hạt Kiểm lâm huyện S, Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện T, UBND xã S tiến hành kiểm tra phát hiện việc mở ường, khai thác cây rừng trái phép tại khoảnh 2, Tiểu khu 312 (do L và T khai thác) ã lập iên ản ghi nhận vụ việc, lập ảng kê, o ếm số lượng cây gỗ nên ã áo cáo cho cơ quan chức năng xử lý.

Tại các ản Kết luận giám nh tư pháp số 678/KLGĐ-CCKL ngày 23-7-2020, số 1190/KLGĐ-CCKL ngày 04-12-2020, số 459/KLGĐ-CCKL ngày 18-5-2021, số 838/KLGĐ-CCKL ngày 13-8-2021, số 905/KLGĐ-CCKL ngày 30-8-2021 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Phú Yên; các ản Kết luận nh giá tài sản số 10/KL-HĐĐGTS ngày 10-3-2021, số 14/KL-HĐĐGTS ngày 31-3-2021, số 24/KL-HĐĐGTS ngày 27-5-2021, số 29/KL-HĐĐGTS ngày 05-6-2021 của Hội ồng nh giá tài sản trong tố tụng hình sự tỉnh Phú Yên, số 40/KL-HĐĐGTX ngày 09-9-2021 và số 41/KL-HĐĐGTX ngày 14-9-2021 của Hội ồng nh giá thường xuyên tỉnh Phú Yên xác nh thiệt hại do hành vi phạm tội của các cáo như sau:

- Tại khoảnh 2, Tiểu khu 312, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên là rừng tự nhiên lá rộng thường xanh trung ình, có chức năng rừng phòng hộ: Diện t ch rừng múc, san lấp làm ường 2.100 m2, gây thiệt hại về lâm sản là 20.662.516 ồng và thiệt hại môi trường rừng là 82.650.064 ồng; tổng số cây gỗ khai thác trái phép là 115 cây, khối lượng gỗ là 168,158 m3, tr giá là 269.682.006 ồng; tổng thiệt hại Tiểu khu 312 là 372.994.586 đồng.

- Tại khoảnh 5, 7, 10, 12, Tiểu khu 358, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên là rừng tự nhiên lá rộng thường xanh trung ình có chức năng rừng sản xuất, trong ó:

+ Tại khoảnh 7, 10 do L và T : Diện t ch rừng múc, san lấp làm ường 2.070 m2, gây thiệt hại về lâm sản là 38.091.190 ồng và thiệt hại môi trường rừng là 114.273.572 ồng; tổng số cây gỗ khai thác trái phép là 25 cây, khối lượng là 19,79m3, tr giá là 30.472.437 ồng; tổng thiệt hại là 182.837.199 ồng.

+ Tại khoảnh 5, 7, 10, 12 do R khai thác: Diện t ch rừng múc, san lấp làm ường 3.300 m2, gây thiệt hại về lâm sản là 56.387.580 ồng và thiệt hại môi trường rừng là 169.162.741 ồng; tổng số cây gỗ khai thác trái phép là 159 cây, khối lượng gỗ là 129,758 m3, tr giá 173.959.435 ồng; tổng thiệt hại là 399.509.756 ồng.

+ Tại khoảnh 5, 7, 10, 12 do các ối tượng T, C, T, T và do các ối tượng khác khai thác chưa chứng minh ược là 73 gốc, khối lượng gỗ xác nh ược là 25,5846 m3, tr giá 57.194.237 ồng; tổng thiệt hại tại Tiểu khu 358 là 639.541.192 đồng.

Thiệt hại của vụ án: 7.470 m2 ất rừng san lấp hoàn toàn; 373 cây rừng cắt hạ v i tổng khối lượng gỗ ã khai thác là 343,2906 m3; tổng thiệt hại là: 1.012.535.778 đồng.

Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 16/2022/HS-ST ngày 28-4-2022, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên:

- Áp dụng các iểm , d khoản 3, khoản 4 Điều 232; các iểm , s, t khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

1. Trương Thái V 05 (năm) năm 03 (ba) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án ( ược trừ thời gian tạm giam từ ngày 27-8-2020 ến ngày 01-6-2021).

Phạt ổ sung 40.000.000 ồng (bốn mươi triệu ồng) ể sung ngân sách Nhà nư c.

- Áp dụng iểm d khoản 3 Điều 232; các iểm b, s khoản 1 Điều 51 và Điều 54 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

2. Trần Văn T 03 (ba) năm 09 (chín) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

3. Phan Văn M 03 (ba) năm 09 (chín) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

4. Đoàn Minh S 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

5. Đoàn Minh S1 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

- Áp dụng iểm b khoản 3 Điều 232; các iểm , s khoản 1 Điều 51 và Điều 54 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

6. Phạm Văn T1 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

- Áp dụng iểm k khoản 2 Điều 232; các iểm , s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

7. Châu Thị Tuyết T2 03 (ba) năm tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

- Áp dụng iểm c khoản 2, khoản 4 Điều 356; các iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 54 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

8. Dương T Đ 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án ( ược trừ thời gian tạm giam từ ngày 19-5-2021 ến ngày 12-10-2021).

Cấm b cáo Dương T Đ ảm nhiệm chức vụ liên quan ến công tác quản lý và ảo vệ rừng trong thời hạn 03 ( a) năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

- Áp dụng iểm k khoản 2 Điều 232; các iểm , s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

9. Trần Văn L 02 (hai) năm tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

- Áp dụng iểm d khoản 2 Điều 232; các iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 54 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

10. Huỳnh Công L 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

- Áp dụng iểm k khoản 1 Điều 232; các iểm , i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

11. Đặng T H 01 (một) năm tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

12. Lê Hồng T 01 (một) năm tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

- Áp dụng iểm d khoản 1 Điều 232; các iểm , i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

13. Nguyễn T T 09 (chín) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

- Áp dụng iểm c khoản 2, khoản 4 Điều 360; các iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 54 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

14. Trần Đức H 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

Cấm cáo Trần Đức H ảm nhiệm chức vụ liên quan ến công tác quản lý và ảo vệ rừng trong thời hạn 03 ( a) năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

- Áp dụng iểm d khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 360; các iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

15. Nguyễn Văn T 06 (sáu) tháng tù về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

Cấm cáo ảm nhiệm chức vụ liên quan ến công tác quản lý và ảo vệ rừng 02 (hai) năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn quyết nh về tội danh, hình phạt ối v i 18 cáo khác trong vụ án; quyết nh trách nhiệm ồi thường dân sự; truy thu tiền thu lợi ất ch nh; án ph và thông áo quyền kháng cáo theo quy nh của pháp luật.

Kháng cáo (15 bị cáo):

- Ngày 04-5-2022 các cáo: (1) Lê Hồng T kháng cáo xin ược cải tạo không giam giữ, (2) Đặng T H kháng cáo xin ược cải tạo không giam giữ và xin miễn hoặc giảm số tiền phải nộp sung ngân sách Nhà nư c, (3) Nguyễn T T kháng cáo xin hưởng án treo và (4) Trần Văn T kháng cáo xin giảm hình phạt.

- Ngày 06-5-2022, cáo Phan Văn M kháng cáo xin giảm hình phạt.

- Ngày 09-5-2022, các cáo Nguyễn Văn T, Châu Th Tuyết T2, Huỳnh Công L và Trần Văn L kháng cáo xin ược hưởng án treo.

- Ngày 09-5-2022, cáo Trương Thái V kháng cáo xin giảm hình phạt.

- Ngày 10-5-2022, các cáo Đoàn Minh S1 và Đoàn Minh S kháng cáo xin giảm hình phạt.

- Ngày 11-5-2022, cáo Phạm Văn T1 kháng cáo xin giảm hình phạt.

- Ngày 12-5-2022, các cáo Trần Đức H và Dương T Đ kháng cáo xin hưởng án treo.

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Sau khi xét xử sơ thẩm, 15 cáo; ơn kháng cáo của các cáo là trong thời hạn quy nh tại khoản 1 Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự, do ó Hội ồng xét xử quyết nh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

Tại phiên tòa, 14 b cáo (có mặt) giữ nguyên kháng cáo; ối v i Châu Th Tuyết T2, vắng mặt tại phiên tòa, nhưng không vì lý do ất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan, do ó căn cứ Điều 351 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Hội ồng xét xử phúc thẩm quyết nh xét xử vắng mặt b cáo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng ề ngh Hội ồng xét xử phúc thẩm căn cứ các iểm a, b khoản 1 Điều 355, Điều 356, các iểm c, e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự:

- Không chấp nhận kháng cáo của các cáo: Trương Thái V, Phan Văn M, Trần Văn T, Phạm Văn T1, Đoàn Minh S, Đoàn Minh S1, Châu Th Tuyết T2, Trần Đức H, Đặng T H, Lê Hồng T, Nguyễn T T và Nguyễn Văn T.

- Chấp nhận kháng cáo của các cáo: Dương T Đ, Trần Văn L và Huỳnh Công L.

- Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 16/2022/HS-ST ngày 28-4-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên về phần Trách nhiệm hình sự ối v i các cáo: Dương T Đ, Trần Văn L và Huỳnh Công L; giữ nguyên hình phạt và cho các cáo ược hưởng án treo.

Các cáo không tranh luận, chỉ xin giảm hình phạt.

. Xét kháng cáo của các cáo:

. Về tội danh:

. Về hành vi khai thác rừng và lâm sản:

Trong thời gian từ ngày 17-02-2020 ến 25-4-2020, Nguyễn Hoài L cùng v i Trần Văn T thuê Trương Thái V sử dụng xe múc phá rừng mở ường, ã san lấp hoàn toàn 2.070 m2 ất rừng tự nhiên, chức năng rừng sản xuất tại Khoảnh 7, 10, Tiểu khu 358, do UBND xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên quản lý và 2.100 m2 ất rừng tự nhiên, chức năng rừng phòng hộ tại Khoảnh 2, Tiểu khu 312 do Ban Quản lý rừng phòng hộ S, tỉnh Phú Yên quản lý. L àn ạc, thống nhất v i Nguyễn R thuê V sử dụng xe múc mở ường, ã san lấp hoàn toàn 3.300 m2 ất rừng tự nhiên, chức năng rừng sản xuất tại Khoảnh 5, 7, 10, 12, Tiểu khu 358, do UBND xã S, huyện T quản lý ể R khai thác gỗ. Sau ó, L, T thuê Trần Văn T, Phạm Văn M, Nguyễn Xuân Đ, Đoàn Minh S, Đoàn Minh S1, Trần Văn H, Huỳnh Công L, Nguyễn T T rồi cùng v i những ối tượng này dùng rựa, máy cưa cầm tay… khai thác trái phép gỗ tại Khoảnh 7, 10, Tiểu khu 358 và Khoảnh 2, Tiểu khu 312; thuê Đặng Trung T, Đặng T H, Nguyễn Viết H và Lê Hồng T sử dụng máy cày có rơmooc vận chuyển gỗ từ khu vực khai thác ến ãi tập kết; thuê Nguyễn Hoài H và Trần Quang H dùng xe ô tô tải vận chuyển gỗ từ nơi khai thác i án cho Hà Lưu Đ, Nguyễn Hoài H, Châu Th Tuyết T2 và Đặng Th Mộng Đ.

Tổng diện t ch ất rừng tự nhiên mà Nguyễn Hoài L ã trực tiếp và giúp sức cho Nguyễn Rạng san lấp hoàn toàn 5.370 m2 ất rừng sản xuất và 2.100 m2 ất rừng phòng hộ, gây thiệt hại về lâm sản và môi trường rừng 481.227.663 ồng. Tổng khối lượng gỗ mà L, T và ồng phạm ã khai thác trái phép là 187,948 m3 gỗ tròn, từ nhóm III ến nhóm VIII, gỗ thông thường, tr giá 300.154.443 ồng. Tổng tr giá thiệt hại là 781.328.106 ồng, thu lợi ất ch nh là 90.000.000 ồng.

Trần Văn T tham gia san lấp 2.070 m2 ất rừng sản xuất, gây thiệt hại về lâm sản và môi trường rừng là 152.364.576 ồng và 2.100 m2 ất rừng phòng hộ, gây thiệt hại về lâm sản và môi trường rừng là 103.312.580 ồng. T thống nhất cùng L và ồng phạm khai thác trái phép 187,948 m3 gỗ tròn từ nhóm III ến nhóm VIII, gỗ thông thường, tr giá 300.154.443 ồng. Tổng thiệt hại là 555.831.599 ồng. T thu lợi ất ch nh 70.000.000 ồng.

Trần Văn T, Phan Văn M, Đoàn Minh S, Trần Văn H, Đoàn Minh S1, Nguyễn Xuân Đ, Huỳnh Công L và Nguyễn T T sử dụng máy cưa, rựa phát dọn cắt hạ cây rừng, phân lóng, sử dụng máy cày, xe ô tô tải vận chuyển ến xưởng gỗ. Tổng khối lượng gỗ khai thác trái phép, cụ thể: T, M khai thác trái phép 127,948 m3, tr giá 205.654.473 ồng (T thu lợi ất ch nh 15.000.000 ồng, M Thu lợi ất ch nh 5.200.000 ồng); S khai thác trái phép 110,469 m3, tr giá 178.302.592 ồng, thu lợi ất ch nh 1.600.000 ồng; H khai thác trái phép 95,469 m3, tr giá 154.802.602 ồng, thu lợi ất ch nh 9.200.000 ồng; S1 khai thác trái phép 90,469 m3, tr giá 146.969.272 ồng, thu lợi ất ch nh 1.600.000 ồng; Nguyễn Xuân Đ khai thác trái phép 81,390 m3, tr giá 126.979.063 ồng, thu lợi ất ch nh 8.800.000 ồng; L khai thác trái phép 20 m3, tr giá 31.333.320 ồng, thu lợi ất ch nh 5.600.000 ồng; T khai thác trái phép 10 m3, tr giá 15.666.660 ồng, thu lợi ất ch nh 1.600.000 ồng.

Từ ngày 14-3-2020 ến ngày 25-4-2020, tại Khoảnh 5, 7, 10, 12, Tiểu khu 358, Nguyễn R thuê Trương Thái V sử dụng xe múc phá rừng mở ường, thuê Nguyễn Thái T, Nguyễn Hữu T, Trần T Trải và Phạm Văn T1 rồi cùng các ối tượng này sử dụng máy cưa, rựa phát dọn cắt hạ cây rừng và phân lóng, thuê Đặng Trung T, Đặng T H, Nguyễn Viết H sử dụng máy cày có rơmooc vận chuyển gỗ từ khu vực khai thác ến ãi tập kết, thuê Trần Quang H sử dụng xe ô tô tải vận chuyển gỗ i án cho Hà Lưu Đ, Châu Th Tuyết T2 và Đặng Th Mộng Đ. Tổng diện t ch ất rừng tự nhiên R, V ã san lấp hoàn toàn là 3.300 m2, chức năng rừng sản xuất, gây thiệt hại về lâm sản và môi trường rừng là 225.550.321 ồng. Khối lượng gỗ mà R và các ối tượng trên khai thác là 129,758 m3 gỗ tròn từ nhóm III ến nhóm VIII, gỗ thông thường tr giá 173.959.435 ồng. Tổng thiệt hại là 399.509.756 ồng, thu lợi ất ch nh là 85.500.00 ồng. Trần T Trải, Phạm Văn T1, Nguyễn Thái T và Nguyễn Hữu T dùng rựa, máy cưa, rong dây, phát dọn cắt hạ cây rừng, bóc vỏ, kéo và ưa gỗ lên xe ô tô tải ể vận chuyển ến xưởng gỗ. Tổng khối lượng gỗ Trải, T1 và T khai thác trái phép là 129,758 m3, tr giá 173.959.435 ồng. Trải thu lợi ất ch nh 7.700.000 ồng, T1 thu lợi ất ch nh 5.600.000 ồng và T thu lợi ất ch nh 5.200.000 ồng. Nguyễn Hữu T khai thác trái phép 120,758 m3, tr giá 163.159.435 ồng, thu lợi ất ch nh 4.400.000 ồng.

Trương Thái V ã san lấp hoàn toàn diện t ch 5.370 m2 ất rừng sản xuất và 2.100 m2 ất rừng phòng hộ ể L, T và R khai thác gỗ trái phép, gây thiệt hại về lâm sản và môi trường rừng tr giá 481.227.663 ồng, thu lợi ất ch nh 35.000.000 ồng.

Trần Quang H ã àn ạc, thống nhất sử dụng xe ô tô tải của H vận chuyển gỗ do L, T và R khai thác trái phép là 129,089 m3, vận chuyển 7,983m3 gỗ do Cao Ngọc T, Huỳnh Xuân C khai thác trái phép. Tổng khối lượng H vận chuyển trái phép là 137,072 m3, thu lợi ất ch nh 62.000.000 ồng. Nguyễn Hoài H ã mua 52,8 m3 gỗ của L, T khai thác trái phép, v i giá 108.000.000 ồng về chế biến thành phẩm án cho người dân. Trong ó, H trực tiếp vận chuyển trái phép 42,8 m3 ến xưởng gỗ của H và ược L, T thuê vận chuyển 5,2 m3 ến xưởng gỗ của Đ. Tổng khối lượng gỗ mà H ã vận chuyển trái phép là 48 m3, thu lợi ất ch nh là 56.500.000 ồng.

Nguyễn Viết H vận chuyển 65,183 m3 gỗ do L, T , R, Cao Ngọc T và Huỳnh Xuân C khai thác trái phép. Trong ó, có 61,7 m3 gỗ tròn và 3,483 m3 gỗ x , thu lợi ất ch nh 25.200.000 ồng. Đặng Trung T ã vận chuyển 62,389 m3 gỗ do L, T và R khai thác trái phép, thu lợi ất ch nh 30.000.000 ồng, Đặng T H ã vận chuyển 34,087 m3 gỗ do L, R, Cao Ngọc T, Huỳnh Xuân C, Bùi Văn T, Trần Phi T khai thác trái phép, thu lợi ất ch nh 15.500.000 ồng và Lê Hồng T vận chuyển 25 m3 gỗ do L khai thác trái phép, thu lợi ất ch nh 11.000.000 ồng.

Hà Lưu Đ ã àn ạc, thống nhất mua gỗ do L, T và R khai thác trái phép và mua gỗ của Cao Ngọc T khai thác trái phép chế iến thành phẩm rồi án cho người khác lấy tiền. Từ tháng 02-2020 ến tháng 4-2020, Đ ã mua 62,789 m3 gỗ khai thác trái phép giá 157.500.000 ồng. Trong ó, mua của L, T và R là 59,789 m3 giá 150.000.000 ồng, mua của T 03 m3 v i giá 7.500.000 ồng.

Từ tháng 3-2020 ến tháng 4-2020, Châu Th Tuyết T2 ã mua 49,5 m3, do L, T và R khai thác trái phép v i giá 163.000.000 ồng rồi chế iến thành phẩm án cho người khác (không xác nh ược).

Trần Văn L iết 49,5 m3 gỗ tròn do T2 mua trái phép của L, T và R nhưng vẫn thống nhất v i T2 ưa gỗ về xưởng cưa của mình ể chế iến ra gỗ thành phẩm cho T2, thu lợi ất ch nh 20.000.000 ồng.

V i các hành vi phạm tội nêu trên, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên kết án các cáo Trương Thái V, Phan Văn M, Trần Văn T, Đoàn Minh S, Đoàn Minh S1, Phạm Văn T1, Châu Th Tuyết T2, Trần Văn L, Huỳnh Công L, Đặng T H, Lê Hồng T và Nguyễn T T và các cáo khác (không kháng cáo) về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản” theo Điều 232 Bộ luật Hình sự là có căn cứ.

. Về hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn và hành vi thiếu trách nhiệm:

Mặc dù, Dương T Đ và Phạm Văn H cho rằng, các cáo chỉ không thực hiện úng, ủ nhiệm vụ ược giao nên ể xảy ra hậu quả, chứ không phải vì ộng cơ cá nhân, mà các cáo tạo iều kiện cho Nguyễn Hoài L cùng ồng phạm khai thác gỗ trái phép. Tuy nhiên, Nguyễn Hoài L, Nguyễn Hoài H và Nguyễn R ều khẳng nh, trư c và trong quá trình khai thác gỗ trái phép, các cáo ã trực tiếp gặp hoặc gọi iện thoại xin Đ nh và H tạo iều kiện cho các cáo khai thác gỗ rừng, thì Đ nh và H im lặng, ngầm cho các cáo khai thác gỗ trái phép. Xét thấy, lời khai nhận tội của Nguyễn Hoài L, Nguyễn Hoài H, Nguyễn R và lời khai nhận tội của các cáo khác trong vụ án ã phù hợp kết quả tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm về việc không thực hiện úng, ủ nhiệm vụ ược giao của Dương T Đ và Phạm Văn H; phù hợp v i kết quả thu giữ iện t n và phù hợp các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, Hội ồng xét xử phúc thẩm ã có ủ cơ sở ể kết luận:

Từ tháng 02-2020 ến tháng 4-2020, Dương T Đ (Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm huyện T), Phạm Văn H (Cán ộ phụ trách Lâm nghiệp xã S) vì ộng cơ cá nhân ã lợi dụng chức vụ, quyền hạn ược giao; Tr nh Lâm H (Chủ t ch UBND xã S), Trần Đức H (Phó Chủ t ch y an nhân dân xã S), Huỳnh Kim T (Cán ộ Kiểm lâm phụ trách a àn xã S), Trương Minh H (Phó hạt trưởng Hạt Kiểm lâm huyện T) ã không thực hiện ầy ủ nhiệm vụ ược giao trong công tác ảo vệ rừng ể cho Nguyễn Hoài L, Trần Văn T , Nguyễn R cùng các ồng phạm và một số ối tượng khác phá rừng mở ường, khai thác gỗ trái phép tại khu vực Khoảnh 5, 7, 10, 12, Tiểu khu 358 thuộc trách nhiệm do mình quản lý, gây thiệt hại 639.541.192 ồng. Trong ó, Dương T Đ, Phạm Văn H, Trần Đức H và Trương Minh H ch u trách nhiệm thiệt hại tr giá 639.541.192 ồng, Huỳnh Kim T ch u trách nhiệm từ ngày 01-3-2020, v i thiệt hại tr giá 449.828.099 ồng, Tr nh Lâm H ch u trách nhiệm từ ngày 08-4-2020, v i thiệt hại tr giá 142.759.435 ồng.

Phạm Đình Phúc là Phó Giám ốc Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện S, Cao T Khôi, Nguyễn Văn T, Nguyễn Hữu T ều là Nhân viên quản lý ảo vệ rừng Buôn Thung, thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện S ã không thực hiện úng, ủ nhiệm vụ ược giao trong công tác ảo vệ rừng, từ ó ể cho Nguyễn Hoài L, Trần Văn T cùng các ồng phạm phá rừng mở ường, khai thác gỗ trái phép tại khu vực Khoảnh 2, Tiểu khu 312 thuộc trách nhiệm do mình quản lý, gây thiệt hại 372.994.586 ồng.

V i các hành vi phạm tội như nêu trên, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên kết án cáo Dương T Đ về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ” theo Điều 356 của Bộ luật Hình sự; kết án các cáo Trần Đức H và Nguyễn Văn T về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” theo Điều 360 của Bộ luật Hình sự là úng pháp luật.

. Về hình phạt:

Rừng là môi trường sống, có giá tr vô cùng l n ối v i ời sống và sản xuất của nhân dân. Bảo vệ rừng là ảo vệ môi trường sinh thái, nguồn tài nguyên quý giá của ất nư c. Tuy nhiên, vì ộng cơ cá nhân, coi thường pháp luật, các cáo ã làm trái công vụ ược giao, thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, ảo vệ rừng tạo iều kiện cho các ối tượng san lấp ất rừng mở ường, khai thác, vận chuyển, chế iến gỗ trái phép ể án thu lợi ất ch nh. Hành vi phạm tội của các cáo là nguy hiểm cho xã hội, gây thiệt hại nghiêm trọng ến tài nguyên rừng và môi trường sinh thái. Vì vậy, Tòa án cấp sơ thẩm ã xử phạt các cáo từ 06 tháng ến 05 năm 03 tháng tù về các tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”, “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” và “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ”.

Các cáo kháng cáo xin giảm hình phạt, xin hưởng án treo và cải tạo không giam giữ. Do ó, Hội ồng xét xử phúc thẩm sẽ xem xét, ánh giá vai trò, t nh chất và mức ộ nguy hiểm của hành vi phạm tội của từng cáo ể có mức hình phạt cụ thể.

. Đối v i nhóm các cáo phạm tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”:

- Đối v i Trương Thái V:

Ngoài các cáo giữ vai trò ầu vụ là Nguyễn Hoài L, Nguyễn Rạng và Trần Quang H, thì Trương Thái V là người thực hành t ch cực. B cáo sử dụng xe múc san lấp hoàn toàn 5.370 m2 ất rừng sản xuất tại Tiểu khu 358 và 2.100 m2 ất rừng phòng hộ tại Tiểu khu 312 ể các cáo Nguyễn Hoài L, Trần Văn T khai thác 187,948 m3 gỗ thông thường; Nguyễn R khai thác 129,758 m3gỗ thông thường; trong ó, tại Tiểu khu 358 là 149,548 m3, Tiểu khu 312 là 168,158 m3 và ã vận chuyển ra khỏi rừng tiêu thụ 177.089 m3, gây thiệt hại về lâm sản và môi trường rừng là 481.227.663 ồng, thu lợi ất ch nh 35.000.000 đồng. Do ó, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên xử phạt cáo 05 (năm) năm 03 (ba) tháng tù. B cáo kháng cáo xin giảm hình phạt, nhưng tại cấp phúc thẩm cáo không cung cấp ược chứng cứ, tài liệu chứng minh có thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự m i; ồng thời, hành vi phạm tội của cáo thuộc trường hợp rất nghiêm trọng, phạm tội gây thiệt hại nghiêm trọng ến tài nguyên rừng và môi trường sinh thái và số tiền cáo thu lợi ất ch nh l n, thì việc cách ly cáo ra khỏi xã hội một thời gian là iều cần thiết; có như vậy, m i ủ tác dụng ể cải tạo, giáo dục ối v i cáo, cũng như ngăn chặn và phòng ngừa chung ối v i loại tội phạm này. Vì vậy, Hội ồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của cáo.

- Đối v i Trần Văn T, Phan Văn M, Đoàn Minh S, Đoàn Minh S1, Phạm Văn T1, Huỳnh Công L và Nguyễn T T:

Các cáo ược Nguyễn Hoài L và Trần Văn Tấn thuê khai thác gỗ trái phép, nên các cáo ã sử dụng rựa, máy cưa, rong dây, phát dọn, cắt hạ cây rừng, phân lóng, ưa gỗ lên xe máy cày có rơmooc của Đặng Trung T, Nguyễn Viết H, Lê Hồng T và Đặng T H do L, T thuê vận chuyển gỗ khai thác trái phép ến tập kết tại khu ất trống (gần Nhà máy thủy iện S) rồi ưa lên xe ô tô tải của Nguyễn Hoài H, Trần Quang H ể vận chuyển ến án cho các xưởng gỗ. Trần Văn T, Phan Văn M khai thác trái phép 127,948 m3, tr giá 205.654.473 ồng (T ược trả tiền công 15.000.000 ồng, M ược trả tiền công 5.200.000 ồng); Đoàn Minh S khai thác trái phép 110,469 m3, tr giá 178.302.592 ồng, ược trả tiền công 1.600.000 ồng; Đoàn Minh S1 khai thác trái phép 90,469 m3, giá tr 146.969.272 ồng, ược trả tiền công 1.600.000 ồng; Huỳnh Công L khai thác trái phép 20 m3, tr giá 31.333.320 ồng, ược trả tiền công 5.600.000 ồng; Nguyễn T T khai thác trái phép 10 m3, tr giá 15.666.660 ồng, ược trả tiền công 1.600.000 ồng và Phạm Văn T1 ược Nguyễn Rạng thuê khai thác gỗ trái phép và ã khai thác 129,758 m3 gỗ thông thường, tr giá 173.959.435 ồng và ược trả tiền công 5.600.000 ồng.

V i hành vi và hậu quả như nêu trên, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên xử phạt Trần Văn T và Phan Văn M, mỗi cáo 03 năm 09 tháng tù; Đoàn Minh S, Đoàn Minh S1 và Phạm Văn T1, mỗi cáo 03 năm 06 tháng tù; Huỳnh Công L 01 năm 06 tháng tù và Nguyễn T T 09 tháng tù. Các cáo kháng cáo xin giảm hình phạt, xin hưởng án treo, nhưng tại cấp phúc thẩm các cáo không có thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự m i; ồng thời, v i hành vi phạm tội thuộc trường hợp rất nghiêm trọng, phạm tội gây thiệt hại nghiêm trọng ến tài nguyên rừng và môi trường sinh thái, thì việc cách ly các cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhất nh là iều cần thiết; có như vậy, m i ủ tác dụng ể cải tạo, giáo dục các cáo cũng như ngăn chặn và phòng ngừa chung ối v i loại tội phạm này. Như vậy, mức hình phạt mà Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên xử phạt ối v i cáo là thỏa áng, do ó Hội ồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của các cáo.

- Đối v i Đặng T Hùng và Lê Hồng T:

Các cáo ược Nguyễn Hoài L, Trần Văn Tấn, Nguyễn Rạng thuê khai thác gỗ trái phép, nên ã sử dụng xe máy cày có rơmooc vận chuyển gỗ từ nơi khai thác trái phép ến nơi tập kết tại khu ất trống gần Nhà máy thủy iện S rồi ưa lên xe ô tô tải của Nguyễn Hoài H, Trần Quang H vận chuyển ến án cho các xưởng gỗ. Đặng T H ã vận chuyển 34,087 m3 gỗ do L, R, Cao Ngọc T, Huỳnh Xuân C, Bùi Văn T và Trần Phi T khai thác trái phép, thu lợi ất ch nh 15.500.000 ồng; Lê Hồng T vận chuyển 25 m3 gỗ do L khai thác trái phép, thu lợi ất ch nh 11.000.000 ồng. V i hành vi vận chuyển gỗ trái phép, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên ã xử phạt mỗi cáo 01 năm tù. Các cáo kháng cáo xin ược cải tạo không giam giữ, nhưng tại cấp phúc thẩm, các cáo không có thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự m i; ồng thời, v i hành vi phạm tội thuộc trường hợp rất nghiêm trọng, thì việc cách ly các cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhất nh là iều cần thiết. Như vậy, mức hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt ối v i cáo là thỏa áng, do ó Hội ồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của các cáo.

B cáo Đặng T H, ngoài kháng cáo về hình phạt, thì cáo còn kháng cáo xin giảm hoặc miễn số tiền phải nộp sung ngân sách Nhà nư c. Xét thấy, hành vi phạm tội của cáo là vận chuyển gỗ khai thác trái phép, thu lợi ất ch nh 11.000.000 ồng; do ó, ngoài hình phạt ch nh, Tòa án cấp sơ thẩm còn truy thu tiền thu lợi ất ch nh ể sung ngân sách Nhà nư c là cần thiết. Vì vậy, kháng cáo của cáo về nội dung này cũng không ược Hội ồng xét xử phúc thẩm chấp nhận.

- Đối v i Châu Th Tuyết T2:

B cáo có nhân thân xấu, ã nhiều lần xử phạt vi phạm hành ch nh về hành vi “Vận chuyển lâm sản trái phép” nhưng không t ch cực sửa chữa lỗi lầm, lại tiếp tục vi phạm pháp luật. Khi ược Trần Quang H gi i thiệu mua gỗ khai thác trái phép, cáo ã trực tiếp i xe taxi ến iểm tập kết gỗ khai thác trái phép ể xem gỗ rồi mua nhiều lần v i tổng khối lượng là 49,5 m3 gỗ thông thường, v i giá 163.000.000 ồng. Sau ó, thuê Trần Quang H vận chuyển trái phép ến xưởng cưa của Trần Văn Lửng chế iến thành phẩm án cho người khác. V i hành vi mua án gỗ khai thác trái phép, Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt cáo 03 năm tù. B cáo kháng cáo xin hưởng án treo, nhưng cáo vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm (không có lý do ch nh áng); ồng thời, v i hành vi phạm tội thuộc trường hợp rất nghiêm trọng, nhân thân cáo không tốt, thì việc cách ly cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhất nh là iều cần thiết. Như vậy, mức hình phạt mà Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên xử phạt ối v i cáo là thỏa áng, do ó Hội ồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của cáo.

- Đối v i Trần Văn L:

B cáo iết rõ 49,5 m3 gỗ thông thường mà Châu Th Tuyết T2 mua rồi thuê Trần Quang H vận chuyển ến xưởng gỗ của mình có nguồn gốc khai thác trái phép, nhưng vì nể nang, cáo vẫn ồng ý ể cáo T2 em gỗ ến xưởng của mình ể cưa x , chế iến ra gỗ thành phẩm và ược T2 trả công thuê máy 20.000.000 ồng. V i hành vi phạm tội này, Tòa án cấp nhân dân tỉnh Phú Yên xử phạt cáo 02 năm tù. B cáo kháng cáo xin hưởng án treo và tại phiên tòa phúc thẩm, cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; trư c khi xét xử sơ thẩm cáo tự nguyện khắc phục thiệt hại (30.000.000 ồng); ngoài ra, trư c khi phạm tội cáo nhiệt tình trong công tác xã hội, gia ình cáo có hoàn cảnh khó khăn. Do b cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nên theo hư ng dẫn tại Ngh quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15-4-2022 Hội ồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao sửa ổi, ổ sung một số iều của Ngh quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15-5-2018 của Hội ồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thì cáo ủ iều kiện ể ược áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự. Vì vậy, ể thể hiện ch nh sách nhân ạo của pháp luật, Hội ồng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của cáo.

. Đối v i nhóm các cáo phạm tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ” và tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng”:

- Đối v i Dương T Đ:

B cáo là Hạt trưởng hạt Kiểm lâm huyện T, ược giao tiến hành một số hoạt ộng iều tra, Phó an chỉ huy các vấn ề cấp ách trong ảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng huyện T, nhưng cáo không thực hiện úng, ủ chức trách nhiệm vụ ược giao. Do có mối quan hệ quen iết, nên khi Nguyễn Hoài L, Nguyễn Hoài Hiếu nhờ giúp ỡ cho khai thác gỗ khu vực “Núi lở”, vì tình cảm cá nhân cáo ã im lặng ngầm ồng ý, không chỉ ạo, ôn ốc, nhắc nhở cán ộ Kiểm lâm a àn phối hợp v i UBND xã S tổ chức tuần tra, kiểm tra rừng tại khu vực này. V i hành vi không thực hiện úng, ủ chức trách nhiệm vụ ược giao, gây thiệt hại 639.541.192 ồng, cáo Tòa án nhân dân tỉnh phú Yên xử phạt 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù. B cáo kháng cáo xin hưởng án treo và tại phiên tòa phúc thẩm cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; sau khi thực hiện hành vi phạm tội ã khắc phục thiệt hại 50.000.000 ồng; quá trình công tác nhiều năm liền cáo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, ược cơ quan Nhà nư c có thẩm quyền tặng nhiều Giấy khen; có mẹ ruột là thương inh, có công v i cách mạng; có à ngoại là mẹ Việt Nam anh hùng; ngoài ra, trư c khi phạm tội cáo luôn nhiệt tình trong công tác xã hội, gia ình cáo có hoàn cảnh khó khăn. Do cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nên theo hư ng dẫn tại Ngh quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15-4-2022 Hội ồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao sửa ổi, ổ sung một số iều của Ngh quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15-5-2018 của Hội ồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thì cáo ủ iều kiện ể ược áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự. Vì vậy, ể thể hiện ch nh sách nhân ạo của pháp luật, Hội ồng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của cáo.

- Đối v i Trần Đức H:

B cáo là Phó Chủ t ch UBND xã, Phó an chỉ huy các vấn ề cấp ách ảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng, kiêm Tổ trưởng Tổ quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng xã S, huyện T. Từ ầu năm 2020 ến 06-4-2020, cáo iết khu vực Suối Phèn, Tiểu khu 358 là khu vực trọng iểm cần tập trung kiểm tra, nhưng khi ký duyệt các Kế hoạch tuần tra, kiểm tra rừng, cáo lại không theo dõi, kiểm tra, chỉ ạo và không yêu cầu Phạm Văn H tổ chức tuần tra, kiểm tra tại khu vực này; ã uông lỏng sự quản lý, chỉ ạo ể cho Phạm Văn H tự quyết nh khu vực tiến hành tuần tra, kiểm tra. Sau khi iết ược rừng tại Khoảnh 7, 10 Tiểu khu 358 khai thác trái phép,

cáo không chỉ ạo tiến hành các iện pháp cấp ách ngăn chặn việc khai thác rừng trái phép và lập hồ sơ ể xử lý theo quy nh, dẫn ến việc khai thác gỗ trái phép diễn ra v i quy mô l n, gây thiệt hại ến tài nguyên rừng. V i hành vi không thực hiện úng, ủ chức trách nhiệm vụ ược giao, gây thiệt hại 639.541.192 ồng, cáo Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên xử phạt 01 (một) năm 03 ( a) tháng tù. B cáo kháng cáo xin hưởng án treo, mặc dù cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhưng các tình tiết này ã ược Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên xem xét và ac áp dụng khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự, xử phạt cáo dư i mức thấp nhất của khung hình phạt là thể hiện ch nh sách nhân ạo của pháp luật. Vì vậy, ể cải tạo, giáo dục ối v i cáo, cũng như ngăn chặn và phòng ngừa chung ối v i loại tội phạm này, Hội ồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của cáo.

- Đối v i Nguyễn Văn T:

B cáo là cán ộ Trạm Quản lý ảo vệ rừng Buôn Thung, thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ S, ược phân công phụ trách công tác quản lý, ảo vệ rừng tại Tiểu khu 312. Từ ầu tháng 02-2020 ến trư c ngày 22-4-2020, cáo không tổ chức tuần tra, kiểm tra ảo vệ rừng tại Khoảnh 2, Tiểu khu 312, từ ó ể cho Nguyễn Hoài L, Trần Văn T cùng ồng phạm san lấp ất phá rừng mở ường, khai thác gỗ trái phép tại Khoảnh 2, Tiểu khu 312 gây thiệt hại là 372.994.586 ồng. Do ó, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên ã xử phạt cáo 06 (sáu) tháng tù. B cáo kháng cáo xin hưởng án treo và tại phiên tòa phúc thẩm, cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; sau khi phạm tội ã tự nguyện nộp 22.000.000 ồng ể khắc phục hậu quả; quá trình công tác, cáo nhiều năm liền hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ược cơ quan Nhà nư c có thẩm quyền tặng Giấy khen; ngoài ra, trư c khi phạm tội cáo luôn nhiệt tình trong công tác xã hội, gia ình cáo có hoàn cảnh khó khăn. Do cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nên theo hư ng dẫn tại Ngh quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15-4-2022 Hội ồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao sửa ổi, ổ sung một số iều của Ngh quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15-5-2018 của Hội ồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thì cáo ủ iều kiện ể ược áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự. Vì vậy, ể thể hiện ch nh sách nhân ạo của pháp luật, Hội ồng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của cáo.

. Các quyết nh khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không kháng cáo, kháng ngh , Hội ồng xét xử phúc thẩm không xem xét.

. Về án ph :

Do kháng cáo không ược chấp nhận, nên các cáo Trương Thái V,

Trần Văn T, Phan Văn M, Đoàn Minh S1, Đoàn Minh S, Phạm Văn T1, Châu Th Tuyết T2, Huỳnh Công L, Trần Đức H, Đặng T H, Lê Hồng T và Nguyễn T T phải ch u án ph hình sự phúc thẩm theo quy nh của pháp luật.

- Các cáo Dương T Đ, Trần Văn L và Nguyễn Văn T ược chấp nhận kháng cáo, nên không phải ch u án ph hình sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ các iểm a, khoản 1 Điều 355, Điều 356 và iểm e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

- Không chấp nhận kháng cáo của các cáo Trương Thái V, Trần Văn T, Phan Văn M, Đoàn Minh S1, Đoàn Minh S, Phạm Văn T1, Châu Th Tuyết T2, Huỳnh Công L, Trần Đức H, Đặng T H, Lê Hồng T và Nguyễn T T.

- Chấp nhận kháng cáo của các cáo Dương T Đ, Trần Văn L và Nguyễn Văn T.

- Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 16/2022/HS-ST ngày 28-4-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên về phần hình phạt ch nh ối v i Dương T Đ, Trần Văn L và Nguyễn Văn T.

2. Về hình phạt:

- Áp dụng các iểm , d khoản 3, khoản 4 Điều 232; các iểm , s, t khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

2.1. Trương Thái V 05 (năm) năm 03 (ba) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt

cáo thi hành án ( ược trừ thời gian tạm giam từ ngày 27-8-2020 ến ngày 01-6-2021).

Phạt ổ sung 40.000.000 ồng ( ốn mươi triệu ồng) ể sung ngân sách Nhà nư c.

- Áp dụng iểm d khoản 3 Điều 232; các iểm , s khoản 1 Điều 51 và Điều 54 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

2.2. Trần Văn T 03 (ba) năm 09 (chín) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

2.3. Phan Văn M 03 (ba) năm 09 (chín) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

2.4. Đoàn Minh S 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

2.5. Đoàn Minh S1 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

- Áp dụng iểm b khoản 3 Điều 232; các iểm , s khoản 1 Điều 51 và Điều 54 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

2.6. Phạm Văn T1 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

- Áp dụng iểm k khoản 2 Điều 232; các iểm , s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

2.7. Châu Thị Tuyết T2 03 (ba) năm tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

- Áp dụng iểm c khoản 2, khoản 4 Điều 356; các iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 54 và Điều 65 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

2.8. Dương T Đ 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng, kể từ ngày tuyên án phúc thẩm.

Giao cáo Dương T Đ cho UBND phường H Hiệp Trung, th xã Đông H, tỉnh Phú Yên giám sát, giáo dục cáo trong thời hạn thử thách. Trường hợp cáo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy nh tại Điều 92 Luật Thi hành án hình sự; gia ình cáo có trách nhiệm phối hợp v i ch nh quyền a phương trong việc giám sát, giáo dục cáo. Trong thời gian thử thách, người ược hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết nh uộc người ược hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của ản án ã cho hưởng án treo.

Cấm cáo ảm nhiệm chức vụ liên quan ến công tác quản lý và ảo vệ rừng trong thời hạn 02 (hai) năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

- Áp dụng iểm k khoản 2 Điều 232; các iểm , s khoản 1 Điều 51 và Điều 65 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

2.9. Trần Văn L 02 (hai) năm tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 04 (bốn) năm, kể từ ngày tuyên án phúc thẩm

Giao cáo Trần Văn L cho UBND xã H An, huyện P, tỉnh Phú Yên giám sát, giáo dục cáo trong thời hạn thử thách. Trường hợp cáo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy nh tại Điều 92 Luật Thi hành án hình sự; gia ình cáo có trách nhiệm phối hợp v i ch nh quyền a phương trong việc giám sát, giáo dục cáo. Trong thời gian thử thách, người ược hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết nh uộc người ược hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của ản án ã cho hưởng án treo.

- Áp dụng iểm d khoản 2 Điều 232; các iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

2.10. Huỳnh Công L 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

- Áp dụng iểm k khoản 1 Điều 232; các iểm , i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

2.11. Đặng T H 01 (một) năm tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

2.12. Lê Hồng T 01 (một) năm tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

- Áp dụng iểm d khoản 1 Điều 232; các iểm , i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

2.13. Nguyễn T T 09 (chín) tháng tù về tội “Vi phạm quy nh về khai thác, ảo vệ rừng và lâm sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

- Áp dụng iểm c khoản 2, khoản 4 Điều 360; các iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

2.14. Trần Đức H 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày ắt cáo thi hành án.

Cấm cáo Trần Đức H ảm nhiệm chức vụ liên quan ến công tác quản lý và ảo vệ rừng trong thời hạn 03 ( a) năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

- Áp dụng iểm d khoản 1, khoản 4 Điều 360; các iểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 65 của Bộ luật Hình sự, xử phạt:

2.15. Nguyễn Văn T 06 (sáu) tháng tù về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày tuyên án phúc thẩm.

Giao cáo Trần Văn T cho UBND xã H T Tây, huyện T, tỉnh Phú Yên giám sát, giáo dục cáo trong thời hạn thử thách. Trường hợp cáo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy nh tại Điều 92 Luật Thi hành án hình sự; gia ình cáo có trách nhiệm phối hợp v i ch nh quyền a phương trong việc giám sát, giáo dục cáo. Trong thời gian thử thách, người ược hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết nh uộc người ược hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của ản án ã cho hưởng án treo.

Cấm cáo ảm nhiệm chức vụ liên quan ến công tác quản lý và ảo vệ rừng 02 (hai) năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

3. Các quyết nh khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không kháng cáo, kháng ngh ã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

4. Về án ph hình sự phúc thẩm:

Căn cứ iểm b, h khoản 2 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y an Thường vụ Quốc hội quy nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

- Trương Thái V, Trần Văn T, Phan Văn M, Đoàn Minh S1, Đoàn Minh S, Phạm Văn T1, Châu Th Tuyết T2, Huỳnh Công L, Trần Đức H, Đặng T H, Lê Hồng T và Nguyễn T T, mỗi cáo phải ch u 200.000 ồng (hai trăm nghìn ồng) án ph hình sự phúc thẩm.

- Các cáo Dương T Đ, Trần Văn L và Nguyễn Văn T không phải ch u án ph hình sự phúc thẩm.

5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ