- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay diep-van"
- Tòa quyết gì? Xử: Buộc chị Trần Thị Cẩm V trả cho chị Huỳnh Thị Thúy D 20.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt các đương sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt các đương sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM H.CHÂU THÀNH-TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 268 /2021/DS-ST Ngày: 08/7/2021 V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Hiếu
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Minh
Ông Đỗ Thanh Hiền
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đông
Ngày 08 tháng 7 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 21/2021/TLST-DS ngày 11/01/2021 về tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 101/2021/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Huỳnh Thị Thúy D, sinh năm 1977
Địa chỉ: 266/40/50, đường T, phường A, quận B, TP.Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Minh Hoàng H, sinh năm 1972 (xin
vắng mặt)
Địa chỉ: 15, khu phố C, phường D, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang.
* Bị đơn: Trần Thị Cẩm V, sinh năm 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Châu Thành, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị D trình bày: vào ngày 29/12/2019 chị có cho chị V vay 20.000.000đồng, không thỏa thuận lãi suất, thời hạn trả vào ngày 01/6/2020, hai bên có làm biên nhận. Tuy nhiên, sau khi hết thời hạn vay chị V không trả cho chị mặc dù chị đã nhiều lần yêu cầu chị V trả nợ.
Nay chị yêu cầu chị V trả cho chị 20.000.000đồng tiền vốn vay.
* Bị đơn chị V đã được tống đạt các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa và không có ý kiến, yêu cầu gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn chị V đã được Tòa án triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung: chị D yêu cầu chị V trả 20.000.000đồng tiền vốn vay.
Xét thấy, theo giấy mượn tiền đề ngày 29/12/2019 thể hiện chị V có vay của chị D 20.000.000đồng, thỏa thuận thời hạn trả là ngày 01/6/2020.
Theo chị D trình bày, sau khi hết thời hạn vay thì chị V không trả tiền lại cho chị. Nên nay chị khởi kiện yêu cầu chị V trả lại số tiền này.
Xét thấy, sau khi vay chị V không thực hiện đúng theo thỏa thuận, đã vi phạm hợp đồng. Làm ảnh hưởng quyền lợi của chị D nên nay chị D yêu cầu chị V trả nợ là có căn cứ, phù hợp với chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: chị V phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự.
Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Buộc chị Trần Thị Cẩm V trả cho chị Huỳnh Thị Thúy D 20.000.000đồng (hai mươi triệu đồng) vốn vay.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: chị V phải chịu 1.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho chị D 500.000đồng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0003826 ngày 07/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận: - VKSND h.Châu Thành; - CCTHADS h.Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Ngọc Hiếu |