- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH A GIAG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 268/2018/HNGĐ-ST Ngày: 30-8-2018 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DAH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH A GIAG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thùy Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lương Văn cẩu
2. Bà Lê Thùy Trang
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Hiếu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh A Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Phương –Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh A GiAg xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 143/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 169/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 119/2018/QĐST-HNGĐ ngày 06/8/2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1982; ( Có mặt)
Nơi cư trú: Tổ 12, ấp G, xã L T, huyện Tr, tỉnh An Giang
- Bị đơn: Ông Bùi Tấn Ph, sinh năm 1981 ( vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ 11, ấp P 1, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 16/4/2018 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ trình bày:
- Về hôn nhân: Giữa bà và ông Ph tự tìm hiểu và có tổ chức đám cưới năm 2006, và đăng ký kết hôn trễ hạn tại UBND xã LA, huyện Tr, tỉnh A GiAg số 80, quyển số 01/2009 .Vợ chồng ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2011 thì bắt đầu đầu Ph sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông Ph không quan tâm chăm sóc vợ con, thường tham gia cờ bạc. Bà nhiều lần khuyên nhưng ông Ph không thay đổi. Giữa bà và ông Ph ly thân hơn 07 năm nay; Trong khoảng thời gian ly thân, cả hai không ai có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Bà yêu cầu ly hôn với ông Ph vì không còn tình cảm.
- Về con chung: Có 02(hai) con chung cháu Bùi Nguyễn Như B sinh ngày 07/10/2007 và cháu Bùi Nguyễn Nhựt A sinh ngày 26/7/2009; Hiện các con chung do bà tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi các con chung, không yêu cầu ông Ph cấp dưỡng nuôi các con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
* Bị đơn ông Bùi Tấn Ph: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng ông Ph không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Đ
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Bị đơn vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu:
Về việc chấp hành pháp luâ ̣t: trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
1.1 Về quan hệ tranh chấp: Bà Nguyễn Thị Đ có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành giải quyết về “Ly hôn, trAh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự;
1.2 Về thẩm quyền giải quyết: Biên bản xác minh về nơi cư trú của đương sự tại Công A xã B, huyện C, tỉnh A GiAg ngày 29/6/2018 thể hiện bị đơn ông Ph có nơi cư trú tại ấp P1, xã B, huyện C, tỉnh A GiAg và hiện không mặt tại địa phương, nhưng vẫn đi đi về về địa phương. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh A GiAg.
1.3 Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định tại khoản 5 Điều 177 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015. Ông Ph không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình được quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Đồng thời, ông Ph không có mặt tại phiên tòa khi được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn
Về nội dung tranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Bùi Tấn Ph có đăng ký kết hôn tại UBND xã L A, huyện Tr, tỉnh A GiAg số 80, quyển số 01/2009 phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3 và Điều 9 Luật hôn nhân gia đình 2014, do đó quA hệ hôn nhân giữa ông bà là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp,tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo đối chất để xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữabà Đ, ông Ph. Mục đích tạo điều kiện cho ông bà được đoàn tụ; Tuy nhiên,bà Đ vẫn giữ yêu cầu ly hôn; Ông Ph không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Đ. Điều này, thể hiện ông Ph không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Đồng thời, Tòa án tiến hành xác minh mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Đ, ông Ph tại biên bản xác minh lấy lời khai ông Bùi Văn H là cha ruột ông Ph:“ Nguyên nhân mâu thuẫn là do Ph không quan tâm chăm sóc vợ con; Khi vợ chồng Ph xảy ra mâu thuẫn ông có khuyên nhưng Ph không thay đổi; Ngoài ra cả hai đã ly thân 07 năm nay, khi vợ chồng ly thân, Ph cũng không tới lui thăm các con, do đó khả năng vợ chồng hàn gắn không có”. Vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc yêu thương nhau. Như vậy cả bà Đ, ông Ph đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ 2014. Do đó, yêu cầu của bà Đ căn cứ được HĐXX xem xét chấp nhận.
2.2 Về con chung: Có 02(hai) con chung cháu Bùi Nguyễn Như B sinh ngày 07/10/2007 và cháu Bùi Nguyễn Nhựt A sinh ngày 26/7/2009; Hiện các con chung do bà Đ trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Khi ly hôn bà Đ yêu cầu được nuôi các con chung, không yêu cầu ông Ph cấp dưỡng nuôi các con chung.Phù hợp với văn bản trình bày ý kiến ngày 19/6/2018 của cháu B và cháu A các cháu đều có nguyện vọng được tiếp tục sống với mẹ. Do đó, yêu cầu của bà Đ phù hợp với quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật nhân gia đình năm 2014 nên được HĐXX xem xét chấp nhận. Đồng thời, bà Đ phải tạo điều kiện cho ông Ph được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Ông Ph không cấp dưỡng nuôi các con, do bà Đ không yêu cầu.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét
Về án phí sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Đ là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Quyền kháng cáo:
Bà Đ, ông Ph có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271,khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Đ. Bà Nguyễn Thị Đ được ly hôn với ông Bùi Tấn Ph
2. Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Đ được tiếp tục nuôi chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung cháu Bùi Nguyễn Như B sinh ngày 07/10/2007 và cháu Bùi Nguyễn Nhựt A sinh ngày 26/7/2009
Ông Bùi Tấn Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Nguyễn Thị Đ không có yêu cầu.
Đồng thời bà Đ phải tạo điều kiện cho ông Ph được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung không ai được cản trở .
3. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003464 ngày 02/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C tỉnh An Giang.
4. Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Đ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Bùi Tấn Ph có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; Châu Thành, tỉnh An Giang; - Phòng kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ngô Thùy Trang |