vanban.org

Bản án 267/2025/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố

tụng dân sự; 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 267/2025/DSST
Ngày: 29/9/2025
V/v tranh chấp “Hợp đồng tín
dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Lệ Thương.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Đào.

2. Bà Nguyễn Thị Kiều Hương.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trạng – Thư ký Tòa án nhân dân

Khu vực 1, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 1, tỉnh

Đồng Tháp tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự lý số:

288/2025/TLST-DS ngày 019/5/2025, về việc “Hợp đồng tín dụng”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 424/2025/QĐST-DS ngày

27/8/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 343/2025/QĐST-DS ngày

11/9/2025, giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Pbank).

Địa chỉ: Số 22 Đường Ng, phường Tr, quận H, thành phố Hà Nội (Nay là

số 22 Đường Ng, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L, Chức vụ: Chủ tịch

HĐQT.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hoàng Trung Ng, Chức vụ:

Phó Giám đốc Khối Quản lý và tái cấu trúc tài sản.

Địa chỉ liên lạc: Lầu 2, 264E Đường L, Phường M, Quận B, thành phố

Hồ Chí Minh (Nay là phường Nh, thành phố Cần Thơ).

Theo Giấy ủy quyền số: 10772/UQ-PVB ngày 10/6/2020 của Chủ tịch

Hội đồng quan trị Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Văn bản uỷ quyền số: 1909/UQ-PVB ngày 14/6/2025.

Người được uỷ quyền lại:

- Ông Nguyễn Trọng Ngh.

- Ông Phan Huỳnh Bá H, sinh năm 1999 (Có mặt).

Cùng địa chỉ: Lầu 6, Tòa nhà Pbank, số 131 đường Tr, phường Th, quận

N, thành phố Cần Thơ (Nay là phường N, thành phố Cần Thơ).

Theo Giấy uỷ quyền số: 1909/UQ-PVB ngày 16/4/2025; Là nguyên đơn.

2/ Bị đơn: Anh Trương Tấn Ph, sinh năm 1962 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Số 56/1 Đường L, Phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang

(Nay là phường Th, tỉnh Đồng Tháp).

NỘI DỤNG VỤ ÁN:

1/ Anh Phan Huỳnh Bá H là đại diện ủy quyền của Ngân hàng thương

mại cổ phần Đ trình bày: Ngày 12/7/2017 anh Trương Tấn Ph có ký Hợp đồng tín dụng số: 562/2017/HĐTD/PVB-CNTG với Ngân hàng thương mại cổ phần Đ để vay số tiền 150.000.000 đồng; thời hạn vay 60 tháng; lãi suất từ ngày 12/7/2027 đến ngày 11/10/2027 là 14% năm, từ ngày 12/10/2027, lãi suất được điều chỉnh 03 tháng /lần bằng LS 13 + 6%/năm (Trong đó LS 13 là lãi suất tiền gởi tiết kiệm đại chúng lĩnh lãi cuối kỳ của khách hàng cá nhân, có loại tiền tương ứng với loại tiền vay, kỳ hạn 13 tháng theo biểu lãi suất huy động của Ngân hàng công bố từng thời kỳ); mục đích vay tiêu dùng. Ngày 12/7/2017, Ngân hàng đã giải ngân cho anh Phát theo Khế ước nhận nợ số: 127/KU-PVB. Quá trình thực hiện hợp đồng anh Trương Tấn Ph đã thanh toán cho Pbank được số tiền 92.777.014 đồng, trong đó: Gốc 56.443.025 đồng, lãi 36.333.989 đồng.

Nay anh Phan Huỳnh Bá H đại diện Ngân hàng yêu cầu anh Trương Tấn

Ph phải thanh toán cho Pbank tổng số tiền vốn và lãi tạm tính đến hết ngày 29/9/2025 là 222.375.780 đồng, trong đó gốc 93.556.975 đồng, lãi 128.818.805 đồng.

- Buộc anh Trương Tấn Ph phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục

phát sinh sau ngày 29/9/2025 theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng: 562/2017/HĐTD/PVB-CNTG ngày 12/7/2017 và Khế ước nhận nợ số: 127/KU-PVB ngày 12/7/2017 cho đến khi anh Trương Tấn Ph thanh toán xong các khoản nợ.

2/ Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Trương Tấn Ph đã được Toà

án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà nhưng anh Phát vẫn không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ và tại phiên toà hôm nay vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được

xem xét tại phiên tòa, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh Trương Tấn Ph có nơi cư

trú tại 56/1 Đường L, phường Th, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt đối với anh Trương

Tấn Ph về Thông báo về việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Phát vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với bị đơn anh Phát.

Về nội dung tranh chấp:

Xét khoản vay Hợp đồng tín dụng: 562/2017/HĐTD/PVB-CNTG

ngày 12/7/2017 được xác lập theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự, trên cơ sở tự nguyện, có nội dung phù hợp pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử nhận định đây là hợp đồng hợp pháp, là căn cứ để giải quyết về quyền và nghĩa vụ của các bên.

Tại phiên toà đại diện Ngân hàng thương mại cổ phần Đ yêu cầu

anh Trương Tấn Ph phải thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc cho Pbank số tiền

vốn, lãi là 222.375.780 đồng, trong đó gốc 93.556.975 đồng, lãi 128.818.805

đồng tạm tính đến hết ngày 29/9/2025.

Sau ngày 29/9/2025, anh Trương Tấn Ph phải trả tiền lãi theo thỏa thuận

tại Hợp đồng tín dụng: 562/2017/HĐTD/PVB-CNTG ngày 12/7/2017 và Khế

ước nhận nợ số: 127/KU-PVB ngày 12/7/2017 cho đến khi anh Phát thanh toán

đầy đủ nghĩa vụ trả nợ;

Xét yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ

yêu cầu Tòa án buộc anh Trương Tấn Ph trả cho Pbank số tiền vốn, lãi là

222.375.780 đồng. Xét thấy, để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ

nguyên đơn cung cấp Hợp đồng tín dụng: 562/2017/HĐTD/PVB-CNTG ngày

12/7/2017 và Khế ước nhận nợ số: 127/KU-PVB ngày 12/7/2017 có chữ ký của

các bên. Tuy nhiên quá trình tố tụng bị đơn anh Phát không có văn bản trình bày

ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của Pbank và tại phiên tòa hôm nay

vắng mặt không lý do nên bị đơn mặc nhiên thừa nhận nợ. Do đó, Hội đồng xét

xử có đủ cơ sở khẳng định anh Trương Tấn Ph có ký hợp đồng tín dụng với

nguyên đơn Pbank để vay số tiền 150.000.000 đồng, hiện còn nợ lại số tiền nợ

gốc 93.556.975 đồng cho Pbank. Do vậy, cần buộc anh Trương Tấn Ph phải

thanh toán số tiền đã vay nêu trên cho Pbank là phù hợp.

Về yêu cầu tính lãi suất của Pbank: Xét thấy, việc anh Trương Tấn

Ph ký hợp đồng tín dụng với Pbank để vay số tiền 150.000.000 đồng, các bên có

thỏa thuận lãi suất từ ngày 11/10/2027 là 14% năm, từ ngày 12/10/2027, lãi suất

được điều chỉnh 03 tháng /lần bằng LS 13 + 6%/năm (Trong đó LS 13 là lãi suất

tiền gởi tiết kiệm đại chúng lĩnh lãi cuối kỳ của khách hàng cá nhân, có loại tiền

tương ứng với loại tiền vay, kỳ hạn 13 tháng theo biểu lãi suất huy động của

Ngân hàng công bố từng thời kỳ) đối với Hợp đồng tín dụng:

562/2017/HĐTD/PVB-CNTG ngày 12/7/2017, nhưng anh Phát không thanh

toán tiền lãi cho Pbank như đã thỏa thuận. Cụ thể, tiền lãi tính từ ngày

25/11/2024 đến ngay 29/9/2025 còn nợ số tiền là 222.375.780 đồng, trong đó

gốc 93.556.975 đồng, lãi 128.818.805 đồng. Do đó, buộc anh Phát phải thanh

toán tổng số tiền trên cho Pbank là phù hợp.

Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được

chấp nhận nên không phải chịu án phí, bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại

Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 của Nghị

quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều

39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố

tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự;

- Căn cứ khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng;

- Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại

cổ phần Đ (Pbank).

- Buộc anh Trương Tấn Ph phải thanh toán cho Pbank tiền vốn và lãi của

Hợp đồng tín dụng: 562/2017/HĐTD/PVB-CNTG ngày 12/7/2017 số tiền là 222.375.780 đồng, trong đó gốc 93.556.975 đồng, lãi 128.818.805 đồng lãi tạm tính đến ngày 29/9/2025; thực hiện một lần khi án có hiệu lực pháp luật.

- Anh Trương Tấn Ph còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ sau ngày

29/9/2025 theo mức lãi suất các bên đã thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng: 562/2017/HĐTD/PVB-CNTG ngày 12/7/2017 cho đến khi trả hết nợ.

3/ Án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Trương Tấn Ph phải chịu 11.118.789 đồng.

- Hoàn lại Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí

đã nộp là 5.093.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0005909 ngày 19/5/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang (Nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1, tỉnh Đồng Tháp).

4/ Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ có mặt tại phiên tòa

được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Bị đơn anh Trương Tấn Ph được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành

án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ