- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Gần, Đỗ Tấn Trị “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” Nguyễn Văn Lợt, Nguyễn Thị Đèo"
- Tòa quyết gì? Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của ông Nguy n Văn L1 và bà Nguy n Thị Đ1.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ản án số: 267/2019/DS-PT Ngày 17-10-2019 “V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Quán
Các Thẩm phán:
Ông Lê Minh Tuấn
Bà Lê Thị Kim Nga
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Tấn Phong – Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An: Ông Huỳnh Phạm Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Long An mở phiên toà để xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 255/2019/TLPT-DS ngày 04 tháng 9 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 34/2019/DS-ST ngày 09/7/2019 của Toà án nhân dân huyện Mộc Hóa bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 289/2019/QĐ-PT ngày 24 tháng 9 năm 2019, giữa:
1. Nguyên đơn:
1.1. à Trần Thị ần, sinh năm 1969;
1.2. Ông Đ Tấn Trị, sinh năm 1968;
ng địa chỉ: p 2, x nh Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
Ngư i đại diện theo ủy quyền cho bà ần: Ông Đ Tấn Trị, sinh năm: 1968. Địa chỉ: p 2, x
nh Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An Theo văn bản ủy quyền chứng thực ngày 07/10/2019)
2. ị đơn:
2.1. Ông Nguy n Văn Lợt, sinh năm 1977;
2.2. Bà Nguy n Thị Đ o, sinh năm 1981;
ng địa chỉ: p 2, x nh Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An
Ngư i đại diện theo ủy quyền cho các bị đơn: Bà Phan Thị Thu Hiền, sinh năm 1987. Địa chỉ: p ng Lăng, x Tân L p, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An Theo văn bản ủy quyền ngày 13/6/2018
3. Ngư i làm chứng: à Nguy n Thị Ơ1, sinh năm 1975; Địa chỉ: p 1, xã nh Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
4. Ngư i kháng cáo: ị đơn Nguy n Văn L1 và bà Nguy n Thị Đ1
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22 tháng 12 năm 2017, đơn khởi kiện b sung ngày 18 tháng 12 năm 2018, phiên hòa giải các ngày 05 tháng 6 năm 2018 và ngày 24 tháng 5 năm 2019 và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Đ Tấn T1 đồng th i là ngư i đại diện theo ủy quyền cho bà Trần Thị G1 tr nh bày: Vào năm 2014, ông Đ Tấn T1 và bà Trần Thị G1 có cho ông Nguy n Văn Lợt vay số tiền 160.000.000 đồng. Để làm tin, hai bên có l p biên nh n có nội dung cầm cố quyền sử dụng đất ghi ngày 15/3/2014. Sau đó, vào ngày 07/10/2016, ông L1 vay thêm 4.000.000 đồng l p lại biên nh n với số tiền là 164.000.000 đồng và ngày 24/01/2016, ông L1 tiếp tục vay thêm 2.000.000 đồng. T ng cộng, ông L1 vay là 166.000.000đ. Ông L1 cam kết đến ngày 07/02/2016 âm lịch s trả hết toàn bộ số tiền nợ trên.Tuy nhiên, quá th i hạn trên ông L1 không thực hiện ngh a vụ cam kết nên nên ông T1, bà G1 khởi kiện yêu cầu ông L1 và vợ là bà Đ1 phải có ngh a vụ liên đới trả lại trả số tiền nợ gốc là 166.000.000đ. Đồng th i, yêu cầu bị đơn phải trả tiền l i theo đơn khởi kiện b sung ngày 18/12/2018 với l i suất là 1% /01 tháng trên số tiền vay từ ngày 05/01/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm.
Tại phiên tòa, ông Đ Tấn T1 xác định số tiền 166.000.000 đồng là tiền vay tài sản, giữa ông T1, bà G1 và ông L1, bà Đ1 chứ không có thỏa thu n cầm cố quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 19F. Việc ông T1 giữ quyết định cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất của ông L1 là để đảm bảo cho ông L1 trả nợ khi đến hạn hai bên đ thỏa thu n. Đồng th i, ông T1 có thay đ i yêu cầu về l i suất, ông yêu cầu bị đơn trả tiền l i là 0,75%/01 tháng từ ngày 05/01/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm.
ị đơn Nguy n Văn L1 và bà Nguy n Thị Đ1 do bà Phan Thị Thu H1 đại diện theo ủy quyền không đồng ý trả số tiền 166.000.000 đồng. ởi v tranh chấp giữa bị đơn với các nguyên đơn Đ Tấn T1 và bà Trần Thị G1 phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thực tế do chưa được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất nên ông L1, bà Đ1 thỏa thu n viết giấy tay cầm cố đất cho nguyên đơn. Sau đó lô đất 19F đ được Ủy ban nhân dân huyện Mộc Hóa cấp cho ngư i khác nên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng không thực hiện được. ị đơn Nguy n Văn L1 xác định thừa nh n số tiền còn nợ nguyên đơn 45.000.000 đồng và 2.000.000 đồng tiền vay theo biên nh n nợ ngày 24/11/2016. T ng cộng là 47.000.000 đồng nên bị đơn chỉ đồng ý trả 47.000.000 đồng.
Đối với yêu cầu trả l i của nguyên đơn theo đơn khởi kiện b sung ngày 18/12/2018, bị đơn không đồng ý. Bị đơn chỉ đồng ý trả l i đối với số tiền 2.000.000 đồng và trả số tiền gốc chuyển nhượng đất là 45.000.000 đồng.
Trong quá tr nh Tòa án giải quyết vụ án, bị đơn không có yêu cầu phản tố, không cung cấp tài liệu, chứng cứ khác. Tuy nhiên, bị đơn và ngư i đại diện theo ủy quyền của bị đơn không thừa nh n chữ ký trong “ iên nh n cầm cố - vay mượn” ngày 15/3/2014, “ iên nh n” ngày 24/10/2016 Âm lịch và “Biên nh n” ngày 07/9/2016 âm lịch và có yêu cầu Tòa án giám định chữ ký. Đồng th i, yêu cầu triệu t p ngư i làm chứng là bà Nguy n Thị Ơ1 và ông Lê Ngọc Hạnh v hai ngư i này có lăn tay và ký tên trong “ iên nh n cầm cố - vay mượn” ngày 15/3/2014.
Ngư i làm chứng bà Nguy n Thị Ơ1 trình bày tại biên bản lấy l i khai ngày 25/3/2019 như sau: Việc tranh chấp giữa bà G1, ông T1 với ông L1, bà Đ1 bà Ơ1 không biết. à Ơ1 tr nh bày bà không nhớ th i gian nào nhưng trước đây bà có chuyển nhượng cho bà Trần Thị G1 một lô đất ở khu dân cư ấp 1, x nh Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa nên bà Ơ1 và ông Lê Ngọc Hạnh là chồng của bà Ơ1 có đến nhà bà G1 để bà G1 giao tiền chuyển nhượng đất. Tại đó th bà G1 có gọi bà Ơ1 và ông Lê Ngọc Hạnh ký vào giấy biên nh n nợ giữa ông Đ Tấn T1, bà Trần Thị G1 với ông Nguy n Văn L1, bà Nguy n Thị Đ1. Bà Ơ1 xác định bà không biết nội dung giao dịch giữa các đương sự là g và cũng không biết nội dung biên nh n mà bà và ông Hạnh ký và điểm chỉ vào nhưng bà biết là số tiền giao dịch là 45.000.000 đồng.
Ngày 22/12/2017, bà Trần Thị G1 và ông Đ Tấn T1 khởi kiện.
Ngày 15/01/2018, Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa thụ lý vụ án.
Tòa án đ công khai chứng cứ và hòa giải. Các đương sự không thỏa thu n được với nhau.
Ngày 12/7/2018, Tòa án tạm đ nh chỉ ch kết quả giám định.
Ngày 24/12/2018, Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa thụ lý vụ án b sung.
Tòa án tiến hành hòa giải nhưng các bên không thỏa thu n được.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 34/2019/DS-ST ngày 09/7/2019 Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa đ áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91, 161, 266, 271, 273 của ộ lu t Tố tụng Dân sự năm 2015; ăn cứ vào các Điều 471 và Điều 474 ộ lu t Dân sự 2005; ăn cứ vào các Điều 357, 468 và 688 của ộ lu t Dân sự 2015; ăn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. hấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. uộc bị đơn ông Nguy n Văn L1 và bà Nguy n Thị Đ1 có ngh a vụ liên đới trả cho nguyên đơn ông Đ Tấn T1 bà Trần Thị G1 số tiền nợ là 166.000.000 đồng Một trăm sáu mươi sáu triệu đồng và tiền l i 37.516.000 đồng a mươi bảy triệu năm trăm mư i sáu ngh n đồng . T ng cộng là: 203.516.000 đồng Hai trăm lẻ ba triệu năm trăm mư i sáu ngh n đồng .
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t đối với các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của ộ lu t Dân sự năm 2015, trừ trư ng hợp pháp lu t có quy định khác.
2. Tiếp tục duy tr quyết áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i số 02/2018/QĐ-BPK TT ngày 5/6/2018 của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An
3.Về án phí:
Mi n tòan bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn ông Nguy n Văn L1, bà Nguy n Thị Đ1.
Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí mà ông Đ Tấn T1, bà Trần Thị G1 đ nộp là 4.150.000 đồng ốn triệu một trăm năm mươi ngh n đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003218 ngày 12/01/2018 và 875.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001387 ngày 24/12/2018 của hi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
4. Về chi phí giám định: uộc bị đơn ông Nguy n Văn L1 và bà Nguy n Thị Đ1 phải nộp chi phí giám định với số tiền là 5.000.000 đồng do kết quả chứng minh chữ ký là của bị đơn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí giám định mà bị đơn đ nộp là 5.000.000 đồng.
Ngoài ra, án còn tuyên về quyền kháng cáo; quyền và ngh a vụ của các bên ở giai đoạn thi hành án.
ản án chưa có hiệu lực pháp lu t.
Ngày 13/7/2019, bà Phan Thị Thu H1 đại diện cho các bị đơn ông Nguy n Văn L1 và bà Nguy n Thị Đ1 kháng cáo bản án sơ thẩm lý do chưa đánh giá hết chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Tại Toà phúc thẩm.
Nguyên đơn ông T1, bà G1 không rút đơn khởi kiện; ị đơn do bà H1 đại diện không rút kháng cáo.
Nguyên đơn ông Đ Tấn T1 tr nh bày: Việc vợ chồng ông L1 vay có l p biên nh n. Không có việc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như phía bị đơn đưa ra. Phía bị đơn quanh co cho r ng không có nh n số tiền 160.000.000 đồng như trong “ iên nh n cầm cố-vay mượn” mà chỉ nh n 45.000.000 đồng. Đề nghị bị đơn đưa ra chứng cứ. Đại diện bị đơn cố t nh đánh tráo khái niệm cho r ng có việc chuyển nhượng lô đất 19F nhưng nội dung biên nh n ghi rất rõ. Phía bị đơn nên nghiên cứu kỹ trước khi nh n đại diện và nên nh n nh n sự th t.
Trong đơn kháng cáo và tại phiên tòa, bà Phan Thị Thu H1 trình bày:
Thứ nhất, số tiền bị đơn nh n từ nguyên đơn chỉ có 45.000.000đ. à Ơ1 là ngư i chứng kiến việc phía ông T1 giao số tiền này cho ông L1 và ký tên vào “ iên nh n cầm cố - vay mượn” ngày 15/3/2014.
Thứ hai, theo nội dung “ iên nh n cầm cố-vay mượn” ngày 15/3/2014 thì đây là giao dịch có điều kiện theo Điều 125 ộ lu t Dân sự 2005. Đối tượng thỏa thu n là lô đất 19F nhưng Ủy ban nhân dân huyện không giao lô đất cho ông L1 nên ông L1 không có đất giao và v thế ông T1 khởi kiện. Nguyên đơn không thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi hết hạn chuộc mà nộp đơn khởi kiện hợp đồng vay tài sản là vi phạm Điều 125 ộ lu t Dân sự 2005. Xuất phát từ giao dịch chuyển nhượng đất nên khi không thực hiện th trả lại tiền đ nh n, không tính lãi. Ông L1 chỉ nh n t ng cộng 47.000.000 đồng. iên nh n ngày 07/9/2016 âm lịch phía bị đơn chỉ nh n của nguyên đơn 4.000.000đ không phải 164.000.000đ như biên nh n ghi.
Đề nghị hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i v trong đó có một phần quyền sử dụng đất ông L1 tách quyền chuyển nhượng cho con. Một phần diện tích bị kê biên cũng đ đủ đảm bảo việc thi hành án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An phát biểu: ấp phúc thẩm thực hiện đúng pháp lu t về tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa ra xét xử. Tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đảm bảo thực hiện theo tố tụng. ác bên đương sự thực hiện đúng quyền, ngh a vụ của m nh. Kháng cáo hợp lệ đủ điều kiện để xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Về nội dung kháng cáo: ăn cứ “ iên nh n cầm cố - vay mượn” ngày 15/3/2014 có nội dung ông L1 cầm cố lô đất 19F cho ông T1 và bà G1 vay 160.000.000đ. iên nh n ngày 07/9/206 vay 4.000.000 đồng nên ghi 164.000.000 đồng và ngày 24/10/2016 vay 2.000.000 đồng nên thành 166.000.000 đồng. Phía bị đơn không thừa nh n số tiền vay nhưng theo kết lu n giám định, chữ ký và chữ viết ghi tên Nguy n Văn L1 do ông L1 ký và viết ra. Phía bị đơn cho r ng có việc hợp đồng cầm cố sang chuyển nhượng đất nhưng th i điểm cầm cố ông L1 chưa được cấp quyền sử dụng đất nên cũng vô hiệu. Án sơ thẩm xét xử là có căn cứ. Bị đơn kháng cáo không đưa ra được chứng cứ g mới nên đề nghị bác kháng cáo. iữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về Tố tụng:
à Phan Thị Thu H1 đại diện cho bị đơn kháng cáo hợp lệ nên vụ án được xem xét lại theo thủ tục phúc thẩm.
ị đơn kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm căn cứ Điều 293 ộ lu t Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại toàn bộ vụ án.
Tranh chấp hợp đồng vay tài sản là tranh chấp dân sự quy định tại Điều 26 ộ lu t Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa thụ lý giải quyết sơ thẩm là đúng thẩm quyền.
Đối với kháng cáo của các bị đơn:
Ngày 15/3/2014, giữa ông Nguy n Văn L1, bà Nguy n Thị Đ1 có l p “ iên nh n cầm cố-vay mượn” với nội dung “cầm cố” cho Đ Tấn T1, Trần Thị G1 100m2 thuộc thửa 766 lô số 19F để vay mượn số tiền 160.000.000đ. Ngày 07/9/2016 (Âm lịch ông L1 có l p một “biên nh n” có mượn của ông T1, bà G1 164.000.000đ. Đến ngày 24/10/2016 Âm lịch ông L1 có ký một “ iên nh n” mượn số tiền 2.000.000đ. Ông T1 và bà G1 căn cứ vào các biên nh n này yêu cầu ông L1, bà Đ1 trả 166.000.000đ và l i suất.
Phía bị đơn không thừa nh n có mượn số tiền 166.000.000đ ghi trong “ iên nh n cầm cố-vay mượn” chỉ thừa nh n mượn 45.000.000đ, sau đó nh n thêm 2.000.000đ, t ng cộng là 47.000.000đ. Riêng biên nh n ngày 07/9/2016 không có giá trị. Tuy nhiên, theo kết quả giám định của Phân viện KHKT h nh sự ngày 16/10/2018, các chữ ký của ông L1 trong các biên nh n và chữ ký mẫu của ông L1 đều do một ngư i ký ra. ồm: “Biên nh n cầm cố-vay mượn” mượn 160.000.000đ; biên nh n ngày 07/9/2016 (âm lịch) ghi biên nh n 164.000.000đ và ngày 24/10/2016 (âm lịch) nh n thêm 2.000.000đ.
Bà H1 đại diện cho các bị đơn cho r ng thực chất của “ iên nh n cầm cố-vay mượn” là hợp đồng mua bán đất. ởi trong nội dung biên nh n có thỏa thu n cuối năm 2015 bên ông L1, bà Đ1 không chuộc th phải sang tên lô đất cho vợ chồng ông T1 và nh n thêm 5.000.000đ. Nếu chưa sang tên vẫn sử dụng lô đất 19F một cách hợp pháp. Tuy nhiên, nội dung chính của hợp đồng này là “cầm cố” 100m2 đất thuộc thửa 766 lô số 19F “để vay mượn số tiền 160.000.000đ”. Việc thỏa thu n để cho vợ chồng ông T1 quản lý sử dụng đất cuối năm 2015 trong trư ng hợp không có tiền chuộc là để ràng buộc ngh a vụ của bên mượn và quyền sử dụng đất chính là tài sản bảo đảm thực hiện ngh a vụ. Sau đó, do phía ông L1, bà Đ1 không có đất giao để trừ nợ và nh n thêm tiền nên các bên không đạt được sự thỏa thu n như mong muốn. Trư ng hợp có thỏa thu n hợp đồng chuyển nhượng đất như phía bị đơn nại ra đối với tài sản h nh thành trong tương lai nhưng sau đó các bên không tự nguyện thực hiện th các bên phải hoàn trả cho nhau những g đ nh n. ởi giao dịch dân sự là sự thỏa thu n tự nguyện của các bên.
Phía bị đơn đưa ra l i tr nh bày của bà Nguy n Thị Ơ1 để cho r ng bị đơn chỉ nh n 45.000.000đ nhưng tại biên bản lấy l i khai ngày 28/3/2019, bà Ơ1 trinh bày bản thân bà Ơ1 không biết quan hệ vay mượn của bà Đ1, ông L1. Bà không biết chữ nên không biết nội dung trong giấy viết những g , không viết được chữ Ơ1 chỉ lăn tay. Như v y, d ngày hôm đó vợ chồng ông L1 chỉ nh n 45.000.000đ th cũng không chứng minh được số tiền nợ chỉ có 45.000.000đ. ởi tr nh bày của bà Ơ1 không thay thế được các biên nh n nh n nợ đ được giám định là do ông L1 ký. ụ thể, giấy biên nh n ngày 07/9/2016 ông L1 tiếp tục ký nh n nợ 164.000.000đ. Ông L1 không chứng minh được ông bị lừa dối hay ép buộc trong khi năng lực ông không bị hạn chế.
Án sơ thẩm xác định quan hệ là hợp đồng vay nợ và buộc trả là có căn cứ ph hợp Điều 471 ộ lu t Dân sự 2005. Phía bị đơn kháng cáo nhưng không đưa ra được chứng cứ g khác nên không được chấp nh n.
Đại diện bị đơn yêu cầu hủy quyết áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i số 02/2018/QĐ- PK TT ngày 5/6/2018 của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. Xét yêu cầu này đương sự mới đặt ra tại Tòa phúc thẩm là vượt quá phạm vi kháng cáo. Mặt khác, thủ tục khiếu nại đối với quyết định áp dụng biện páp khẩn cấp tạm th i được thực hiện theo Điều 140, Điều 141 Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015. Song, xét quyết định này s bị hủy bỏ theo Điều 138 ộ lu t Tố tụng Dân sự 2015 nên đương sự không bị thiệt thòi trong trư ng hợp giá trị tài sản quyền sử dụng đất có diện tích vượt quá phạm vi thi hành án.
Án phí dân sự phúc thẩm, kháng cáo không được chấp nh n, bị đơn phải chịu nhưng bị đơn thuộc diện hộ ngh o được mi n theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án nên không phải chịu.
Xét án sơ thẩm chỉ cho nộp tạm ứng án phí 300.000đ trong khi cả ông L1 và bà Đ1 đều kháng cáo là không đúng quy định của Điều 28 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án về ngh a vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm. Ngược lại, trư ng hợp đương sự thuộc đối tượng mi n th không cho tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm mới đúng. Hoàn trả cho đương sự tiền tạm ứng án phí đ nộp.
Những nội dung khác của quyết định án sơ thẩm, không có kháng cáo giữ nguyên có hiệu lực.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Khoản 1 Điều 308, Điều 293 và Điều 296 ộ lu t Tố tụng Dân sự 2015.
Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của ông Nguy n Văn L1 và bà Nguy n Thị Đ1.
iữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 34/2019/DS-ST ngày 09/7/2019 Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa.
ăn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91, Điều 161, Điều 273 của ộ lu t Tố tụng Dân sự năm 2015; ăn cứ vào các Điều 471 và Điều 474 ộ lu t Dân sự 2005; ăn cứ vào các Điều 357, 468 và 688 của ộ lu t Dân sự 2015; ăn cứ Điều 12, khoản 2 Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. hấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đ Tấn T1 bà Trần Thị G1 đối với ông Nguy n Văn L1 và bà Nguy n Thị Đ1 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
1.1. uộc bị đơn ông Nguy n Văn L1 và bà Nguy n Thị Đ1 có ngh a vụ liên đới trả cho ông Đ Tấn T1, bà Trần Thị G1 số tiền nợ là 166.000.000 đồng Một trăm sáu mươi sáu triệu đồng và tiền l i 37.516.000 đồng a mươi bảy triệu năm trăm mư i sáu ngh n đồng . T ng cộng là: 203.516.000 đồng Hai trăm lẻ ba triệu năm trăm mư i sáu ngh n đồng .
1.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 468 của ộ lu t Dân sự năm 2015, trừ trư ng hợp pháp lu t có quy định khác.
2. Tiếp tục duy tr quyết áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i số 02/2018/QĐ-BPKCTT ngày 05/6/2018 của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An
3. Về chi phí giám định: 5.000.000 đồng. uộc bị đơn ông Nguy n Văn L1 và bà Nguy n Thị Đ1 phải chịu, đ nộp xong.
4. Về án phí:
4.1. Mi n tòan bộ án phí dân sự sơ thẩm và dân sự phúc thẩm cho bị đơn ông Nguy n Văn L1, bà Nguy n Thị Đ1. Ông Nguy n Văn L1 và bà Nguy n Thị Đ1 được nh n 300.000 đồng tạm ứng án phí do bà Phan Thị Thu H1 đ nộp theo biên lai số 0002880 ngày 05/8/2019 của hi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa.
4.2. Ông Đ Tấn T1, bà Trần Thị G1 không phải chịu tiền án phí. Hoàn trả ông Đ Tấn T1, bà Trần Thị G1 tiền tạm ứng án phí đ nộp 4.150.000 đồng ốn triệu một trăm năm mươi ngh n đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003218 ngày 12/01/2018 và 875.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001387 ngày 24/12/2018 của hi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
5. Án xử công khai phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t thi hành ngay sau khi tuyên án.
6. Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự. Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Minh Tuấn – Lê Thị Kim Nga
Trần Văn Quán
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Long An; - TAND huyện Mộc Hóa; - hi cục THADS huyện Mộc Hóa; - ác đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Quán |