vanban.org

Bản án 266/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 266/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 04/02/2026.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thành Huế

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Mai

2. Bà Nguyễn Thị Thuần

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hoa – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 7-Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Thảo – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 02 năm 2026, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 7- Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 757/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 5753/2025/QĐXXST- DS ngày 23/12/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 33/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Võ Phụng H, sinh năm 1973

Địa chỉ: B/B đường T, phường H, TP. H (có đơn xin vắng mặt).

Tạm trú: Căn hộ M Cao ốc B đường V, phường C, TP. H.

Bị đơn: Bà Nguyễn Kim Phương H, sinh năm 1974

Địa chỉ: Số H/B đường N, Khu phố B, phường H, TP. H (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ông Nguyễn Võ Phụng H trình bày:

Ông Nguyễn Võ Phụng H xây dựng gia đình cùng với với Bà Nguyễn Kim Phương H vào năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, TP. H (Nay là phường H, TP. H). Quá trình chung sống hai bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm về nhiều mặt trong cuộc sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, đời sống vợ chồng ngày càng căng thẳng, nặng nề. Ông bà đã nhiều lần tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả, mỗi lần xảy ra xung đột bà H lại bỏ nhà đi, đi đâu cũng không cho ông biết. Ông một mình nuôi con nhiều năm nay. Ông và bà H đã ly thân 10 năm, mỗi người có một cuộc sống riêng không còn sự quan tâm, chia sẻ. Trước khi nộp đơn ông liên hệ đề cập việc ly hôn thì bà H thông tin qua người thân cho biết là ông muốn làm gì tự làm, bà không quan tâm đến việc ly hôn. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa giải quyết cho ông được ly hôn với bà H.

Về con chung: Ông H và bà H có một con chung tên Nguyễn Hoàng V, sinh năm 2000 (đã trưởng thành).

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn không có yêu cầu phản tố đối với yêu cầu khởi kiện về ly hôn của nguyên đơn.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà H không đến Tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Tòa án không lấy được lời khai của bà H cũng như không nhận được các tài liệu chứng cứ do bà H cung cấp. Tòa án vẫn tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vào ngày 08/12/2025 theo quy định pháp luật và đã gửi thông báo kết quả các phiên họp cho bà H được biết.

Do bị đơn vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực B - Thành phố H phát biểu ý kiến:

Về tố tụng:

1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Cụ thể:

- Về thẩm quyền giải quyết; Xác định quan hệ tranh chấp, tư cách tham gia tố tụng; Xác minh, thu thập, giao nhận chứng cứ; Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đảm bảo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Thời hạn chuẩn bị xét xử; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu; Tống đạt các văn bản tố tụng đảm bảo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

2. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 71; Bị đơn thực hiện chưa đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ông Nguyễn Võ Phụng H được ly hôn với Bà Nguyễn Kim Phương H.

Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên không xét.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Đương sự chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ tranh chấp: Ông Nguyễn Võ Phụng H có đơn yêu cầu xin ly hôn với Bà Nguyễn Kim Phương H, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Bà H có địa chỉ cư trú tại phường H, Thành phố H, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực B - TP. H.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn - Ông Nguyễn Võ Phụng H có đơn xin vắng mặt.

Bị đơn - Bà Nguyễn Kim Phương H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Tòa án căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 xét xử vắng nguyên đơn và bị đơn.

Về yêu cầu của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Võ Phụng H và Bà Nguyễn Kim Phương H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, TP. H (Nay là phường H, TP. H) cấp cho Ông H và bà H giấy chứng nhận kết hôn số 056/1996 ngày 02/12/1996, nên quan hệ hôn nhân giữa Ông H và bà H được công nhận là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được điều chỉnh bởi Luật hôn nhân và gia đình.

Đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn:

Ông H yêu cầu ly hôn với bà H do mâu thuẫn vợ chồng không giải quyết được, tình cảm vợ chồng không còn. Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân chỉ đạt được mục đích khi xây dựng trên cơ sở tình yêu thương tôn trọng giữa hai vợ chồng.Vợ chồng phải cùng vun đắp, xây dựng gia đình hạnh phúc.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành xác minh thu thập chứng cứ về tình trạng hôn nhân, mâu thuẫn của các đương sự để có cơ sở giải quyết vụ kiện. Kết quả xác minh của Ủy ban nhân dân phường Hạnh Thông thể hiện: Mâu thuẫn giữa Ông Nguyễn Võ Phụng H và Bà Nguyễn Kim Phương H địa phương không nắm rõ do các đương sự không trình báo. Tuy nhiên, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Tòa án đã tổ chức hòa giải để tạo cơ hội nhằm mục đích giúp các đương sự giải quyết mâu thuẫn để trở về đoàn tụ, cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng bà H không đến Tòa, điều đó chứng tỏ bà H bỏ mặc, không có thiện chí trong việc giải quyết mâu thuẫn gia đình và hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của Ông Nguyễn Võ Phụng H là có cơ sở nên được chấp nhận.

Về con chung: Qua lời trình bày của Ông H, đối chiếu với bản sao giấy khai sinh con, thể hiện Ông H và bà H có một con chung tên Nguyễn Hoàng V, sinh năm 2000 (Con đã trưởng thành) nên Hội đồng xét xử không xét.

Về tài sản chung: Ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không phụ thuộc vào Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, Ông H là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí Ông H đã nộp theo biên lai thu số 0024996 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Võ Phụng H được ly hôn với Bà Nguyễn Kim Phương H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 056/1996 ngày 02/12/1996 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, TP. H (Nay là phường H, TP. H) cấp cho Ông Nguyễn Võ Phụng H và Bà Nguyễn Kim Phương H hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Hoàng V, sinh năm 2000 (Con đã trưởng thành). Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Võ Phụng H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Ông Nguyễn Võ Phụng H phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí Ông H đã nộp theo biên lai thu số 0024996 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Nguyễn Võ Phụng H đã nộp đủ án phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 –TP. Hồ Chí Minh;

- Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Thị Thành Huế Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 –TP. Hồ Chí Minh;

- Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Thị Thành Huế

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ