- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trương Thị Thúy K được ly hôn anh Nguyễn Thành T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 266 /2025/HNGĐ-ST Ngày: 15 - 9 - 2025 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - GIA LAI, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Cảnh Liêm
2. Ông Nguyễn Đình Thọ
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Quang Trí là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Gia Lai
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Gia Lai tham gia phiên toà: Ông Phạm Ngọc Thuận - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 16/ 2025/ TB-TLVA ngày 08 tháng 7 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 57/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thúy K, sinh ngày 05/07/1987
Số CCCD/CMND: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp 06/01/2025; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nơi cư trú: Tổ A, khu phố D, phường Q, tỉnh Gia Lai (trước là phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T; sinh ngày 05/9/1979
Số CCCD/CMND: xxxxxxxxx;
Nơi cư trú: Tổ A, khu phố D, phường Q, tỉnh Gia Lai (trước là phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định).
Nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tỉnh Gia Lai).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 24/6/2025 và quá trình thụ lý, giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trương Thị Thúy K trình bày:
Chị và anh Nguyễn Thành T chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 25/12/2006 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tỉnh Gia Lai). Sau kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điếm sống, lối sống. Anh chị đã sống ly thân 07 năm nay không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thành T để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Trương Quỳnh T1, sinh ngày 11/10/2008 và Nguyễn Trương Thành T2, sinh ngày 17/10/2012. Hiện các cháu đang ở với chị, sức khoẻ bình thường. Nếu ly hôn, chị yêu cầu được nuôi cháu T1 và cháu T2, không yêu cầu anh Trung cấp D nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. Ngoài ra chị không còn yêu cầu gì khác.
Bị đơn anh Nguyễn Thành T: Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo, niêm yết theo quy định pháp luật tố tụng Dân sự nhưng anh T không chấp hành triệu tập của Tòa, không có lời khai.
+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Gia Lai phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn không chấp hành triệu tập của Tòa.
+ Về nội dung vụ án: Áp dụng các Điều 56, 81, 82 Luật HNGĐ, đề nghị:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trương Thị Thúy K được ly hôn anh Nguyễn Thành T.
- Về con chung: Giao 02 cháu Nguyễn Trương Quỳnh T1, sinh ngày 11/10/2008 và cháu Nguyễn Trương Thành T2, sinh ngày 17/10/2012 cho chị Trương Thị Thúy K trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền:
Tranh chấp phát sinh giữa chị Trương Thị Thúy K và anh Nguyễn Thành T là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1, Điều 28; điểm a Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn anh Nguyễn Thành T cư trú tại: Tổ A, khu phố D, phường Q, tỉnh Gia Lai (trước là phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1- Gia Lai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Chị Trương Thị Thúy K có đơn yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Thành T đã được tòa triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt hai bên đương sự theo quy định tại các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Trương Thị Thúy K và anh Nguyễn Thành T chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tỉnh Gia Lai) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 213 ngày 25/12/2006. Quan hệ hôn nhân giữa chị K và anh T là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình. Quá trình chung sống anh chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, anh chị đã sống ly thân mà không có biện pháp bàn bạc đoàn tụ. Chị K cho rằng vợ chồng không còn chung sống từ năm 7 năm nay, không hòa giải đoàn tụ, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tòa án nhiều lần mời anh T đến Tòa làm việc nhưng anh T không có mặt tại phiên tòa, không có ý kiến thể hiện sự bỏ mặc quan hệ hôn nhân với chị K. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Trương Thị Thúy K và anh Nguyễn Thành T lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho chị K được ly hôn với anh T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị K, anh T có 02 con chung tên Nguyễn Trương Quỳnh T1, sinh ngày 11/10/2008 và Nguyễn Trương Thành T2, sinh ngày 17/10/2012. Hiện các cháu đang ở với chị K, sức khoẻ bình thường. Chị K có yêu cầu được trực tiếp nuôi các cháu sau ly hôn. Xét thấy, chị K có đủ điều kiện về chỗ ở và thu nhập để bảo đảm sự phát triển bình thường cho cháu T1 và cháu T2. Các cháu đều có nguyện vọng được ở với chị K sau khi ba mẹ ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị K giao các cháu T1 và T2 cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 81 luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con: đương sự không yêu cầu nên Tòa không xét.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Trương Thị Thúy K phải chịu theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Gia Lai phát biểu về nội dung giải quyết vụ án là hoàn toàn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và các điều 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51,56,81 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trương Thị Thúy K được ly hôn anh Nguyễn Thành T. 2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Trương Quỳnh T1, sinh ngày 11/10/2008 và Nguyễn Trương Thành T2, sinh ngày 17/10/2012. Giao các cháu Nguyễn Trương Quỳnh T1, sinh ngày 11/10/2008 và Nguyễn Trương Thành T2, sinh ngày 17/10/2012cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không bên nào được ngăn cản.
3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
4. Án phí HNGĐ-ST: Chị Trương Thị Thúy K phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0000037 ngày 08/7/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai.
5. Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo qui định của pháp luật.
6. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - UBND phường Quy Nhơn (P. Đống Đa cũ), tỉnh Gia Lai (số ĐKKH 213 ngày 25/12/2006) - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Thị Phương Thảo |