vanban.org

Bản án 2654/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Buộc ông Nguyễn Huỳnh Trọng H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 27/7/2023 là: 531,822,636 (Năm trăm ba mươi mốt triệu tám trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm ba mươi sáu) đồng. Trong đó: Nợ gốc là 381,400,000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 2,881,965 đồng, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản."
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 2654/2023/DS-ST
Ngày 27/7/2023.
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Văn Thắng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Bùi Thị Phụng

Ông Huỳnh Tiến Dũng

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Quân - là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Võ Cao Hùng- Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1052/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2980/2023/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số: 3753/2023/QĐST-DS ngày 30/6/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q, địa chỉ trụ sở: tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà SaiLing tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh - Người đại diện theo ủy quyền ông Lê Quang Th, địa chỉ: tầng 6, tòa nhà Pax Sky, số 26, Ung Văn Khiêm, phường 25, quận B, Thành phố H-có mặt

Bị đơn: Ông Nguyễn Huỳnh Trọng H, sinh 1975, địa chỉ: 10/23/10 đường số 7, khu phố 3, phường Linh T, thành phố T, Thành phố Hồ C - vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và lời trình bày của người đại diện nguyên đơn trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, người đại diện nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP Q (VIB) –VIB Văn Thánh ký với ông Nguyễn Huỳnh Trọng H vay theo hợp đồng tín dụng số 8154164.20 ngày 02/10/2020 với nội dung: Số tiền giải ngân: 429,000,000 đồng (Bốn trăm hai mươi chín triệu đồng); mục đích giải ngân: Thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI NEW; Thời hạn vay: 72 tháng, từ ngày 03/10/2020 đến ngày 02/10/2026; Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 9,4%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 3,5%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 3 tháng/ một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định VIB tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 4,1%/năm; Hoàn trả khoản vay gốc hàng tháng: Vào ngày 15, mỗi tháng trả 5,950,000 đồng, tháng cuối cùng trả phần còn lại, ngày trả nợ đầu tiên 15/11/2020;Hoàn trả lãi: Hàng tháng vào ngày 15; Trả phí: theo quy định của VIB từng thời kỳ; Lãi quá hạn bằng 150 % lãi trong hạn. VIB đã giải ngân cho Ông Nguyễn Huỳnh Trọng H theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 8154164(1).20 ngày 02/10/2020 với số tiền 429,000,000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng. Khoản vay có tài sản bảo đảm, theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 2565353.20 ngày 02/10/2020. Tuy nhiên, VIB không yêu cầu giải quyết đối với tài sản bảo đảm này. Quá trình thực hiện hợp đồng ông Nguyễn Huỳnh Trọng H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh kể từ ngày 16/07/2021 . VIB đã đôn đốc, tạo điều kiện để ông H trả nợ, tuy nhiên ông H vẫn không thực hiện.

Tính đến ngày 18/04/2023, Ông Nguyễn Huỳnh Trọng H đã thanh toán cho VIB số tiền là 74,030,313 đồng (trong đó: gốc là 47,600,000 đồng, lãi là 26,430,313 đồng). Ông Nguyễn Huỳnh Trọng H còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là: 510,662,773,đồng (Bằng chữ: Năm trăm mười triệu sáu trăm sáu mươi hai nghìn bảy trăm bảy mươi ba đồng).

Nay Ngân hàng TMCP Q yêu cầu ông Nguyễn Huỳnh Trọng H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 27/7/2023 là: 531,822,636 đồng (Năm trăm ba mươi mốt triệu tám trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm ba mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc là 381,400,000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 2,881,965 đồng, nợ lãi quá hạn là: 147,540,672 đồng

Yêu cầu ông H tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 28/7/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ nói trên.

Đối với tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI, biển số: 51D-801.29 thì Ngân hàng TMCP Q không yêu cầu xử lý tài sản thế chấp, không có yêu cầu tòa giải quyết đối với tài sản thế chấp trong vụ này.

Ông Nguyễn Huỳnh Trọng H tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng có giấy xác nhận độc thân nên phía nguyên đơn chỉ khởi kiện yêu cầu cá nhân ông H trả tiền, không yêu cầu ai khác.

Bị đơn ông Nguyễn Huỳnh Trọng H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng vắng mặt, không có bản khai, không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Tuy nhiên Tòa án có vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử nên cần khắc phục.

Về giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là tranh chấp hợp đồng vay tài sản được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn cư trú tại thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh quy định tại điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về sự vắng mặt của đương sự: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn là ông Nguyễn Huỳnh Trọng H theo qui định của pháp luật nhưng đương sự nói trên vẫn vắng mặt. Do vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử vắng mặt.

. Về yêu cầu của nguyên đơn: quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Huỳnh Trọng H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của tòa án nhưng vắng mặt, không có bản khai, không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án để phản bác lại yêu cầu của nguyên đơn, do đó căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định: ông Nguyễn Huỳnh Trọng H có vay của Ngân hàng TMCP Q số tiền 429,000,000 (bốn trăm hai mươi chín triệu) đồng, mục đích giải ngân thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu Hyundai New, thời hạn vay 72 tháng, từ ngày 03/10/2020 đến ngày 02/10/2026, lãi suất: Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 9,4%/năm trong thời hạn 12 tháng, hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 3 tháng/ một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định VIB tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 4,1%/năm, lãi quá hạn 150% lãi trong hạn theo hợp đồng tín dụng số 8154164.20 ngày 02/10/2020; tiền gốc và lãi được trả vào ngày 15 hàng tháng.

Quá trình thực hiện hợp đồng ông Nguyễn Huỳnh Trọng H chỉ thanh toán được cho ngân hàng số tiền 74,030,313 đồng (trong đó: gốc là 47,600,000 đồng, lãi là 26,430,313 đồng), ông Nguyễn Huỳnh Trọng H còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là: 510,662,773 (Năm trăm mười triệu sáu trăm sáu mươi hai nghìn bảy trăm bảy mươi ba đồng), ông Nguyễn Huỳnh Trọng H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh kể từ ngày 16/07/2021. Do đó Ngân hàng TMCP Q yêu cầu ông Nguyễn Huỳnh Trọng H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 27/7/2023 là: 531,822,636 (Năm trăm ba mươi mốt triệu tám trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm ba mươi sáu) đồng. Trong đó: Nợ gốc là 381,400,000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 2,881,965 đồng, nợ lãi quá hạn là: 147,540,672 đồng và yêu cầu ông H tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 28/7/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ nói trên là có căn cứ chấp nhận.

. Về tài sản thế chấp: Xét thấy quá trình vay vốn ông Nguyễn Huỳnh Trọng H có thế chấp tài sản là 01 xe ô tô nhãn hiệu Hyundai, biển số: 51D-801.29, tuy nhiên Ngân hàng TMCP Q không yêu cầu xử lý tài sản thế chấp, không có yêu cầu tòa giải quyết đối với tài sản thế chấp trong vụ này nên ghi nhận sự tự nguyện này. Dành cho Ngân hàng TMCP Q khởi kiện vụ án khác để yêu cầu xử lý tài sản thế chấp 01 xe ô tô nhãn hiệu Hyundai, biển số: 51D-801.29 nếu có yêu cầu.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn ông Nguyễn Huỳnh Trọng H chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326 của UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Cụ thể ông Nguyễn Huỳnh Trọng H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 25.272.905 (hai mươi lăm triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm lẽ năm) đồng.

Trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Q đã nộp là 9.711.175 (chín triệu bảy trăm mười một nghìn một trăm bảy mươi lăm) đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai số 0006783 ngày 11/11/2022.

. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa là có căn cứ chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 186, Khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 471, Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005;

Áp dụng Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Áp dụng Nghị quyết 326 của UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

1. Buộc ông Nguyễn Huỳnh Trọng H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 27/7/2023 là: 531,822,636 (Năm trăm ba mươi mốt triệu tám trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm ba mươi sáu) đồng. Trong đó: Nợ gốc là 381,400,000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 2,881,965 đồng, nợ lãi quá hạn là: 147,540,672 đồng. và yêu cầu ông H tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 28/7/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ nói trên là có căn cứ chấp nhận.

2. Ông Nguyễn Huỳnh Trọng H còn phải chịu lãi phát sinh từ ngày 28/7/2023 theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 8154164.20 ngày 02/10/2020 cho đến khi thanh toán hết nợ.

3. Dành cho Ngân hàng TMCP Q khởi kiện vụ án khác để yêu cầu xử lý tài sản thế chấp 01 xe ô tô nhãn hiệu Hyundai, biển số: 51D-801.29 nếu có yêu cầu

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Huỳnh Trọng H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 25.272.905 (hai mươi lăm triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm lẽ năm) đồng.

Trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Q đã nộp là 9.711.175 (chín triệu bảy trăm mười một nghìn một trăm bảy mươi lăm) đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai số 0006783 ngày 11/11/2022.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7a, 7b, điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày với nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ