- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nghi - Linh"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Mộng N ly hôn với anh Võ Chí L.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 265/2022/HNGĐ-ST Ngày 19-7-2022 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Hiền.
Ông Nguyễn Trường Hận.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Minh Chiến là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
Ngày 19 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 87/2022/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 194/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng N, sinh năm 1990 (có yêu cầu vắng).
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Anh Võ Chí L, sinh năm 1987 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mộng N trình bày: Chị và anh Võ Chí L tự nguyện kết hôn vào ngày 28/12/2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là do bất đồng quan điểm, lối sống không tự giải quyết được và tự sống riêng với nhau, do không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn với anh L.
Về con chung của chị và anh L có hai người đang ở với chị gồm Võ Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 10/9/2012 và Võ Nguyễn Kim Đ, sinh ngày 27/9/2019, sau khi ly hôn chị yêu cầu nuôi hai người con, yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi mỗi người con mỗi tháng 1.500.000 đồng đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Võ Chí L đã đượcTòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt và không có ý kiến phản hồi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vụ việc theo yêu cầu của chị Nguyễn Thị Mộng N được Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Chị Nguyễn Thị Mộng N có yêu cầu vắng mặt, anh Võ Chí L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do, căn cứ khoản 1 Điều 118 và khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị N và anh L.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh L được xác lập vào năm 2011, có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập có hiệu lực nên hôn nhân được xác định là hợp pháp, nay xảy ra tranh chấp Tòa án căn cứ vào những quy định về chấm dứt hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết.
Thời gian chị N và anh L chung sống thực tế có xảy ra mâu thuẫn, chủ yếu là có sự bất hòa nhau trong đời sống vợ chồng và không tin tưởng lẫn nhau làm cho cuộc sống không hạnh phúc. Thời gian kéo dài đôi bên vẫn không tìm được biện pháp hữu hiệu để xoa diệu mâu thuẫn nhằm hàn gắn lại tình cảm vợ chồng, bản thân chị N cương quyết ly hôn trong khi đó anh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt điều đó cho thấy bản thân anh L không có thiện chí để hàn gắn. Thực tế, đã có sự vi phạm nghiêm trọng về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị N được ly hôn với anh L là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị N và anh L có hai người con chung tên Võ Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 10/9/2012 và Võ Nguyễn Kim Đ, sinh ngày 27/9/2019, sau khi ly hôn chị N yêu cầu nuôi hai người con trong khi đó anh L vắng mặt và không có ý kiến gì về phần con chung, để không làm xáo trộn môi trường sống của con, căn cứ Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận giao hai người con cho chị N nuôi.
Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng xét xử thấy rằng Võ Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 10/9/2012 và Võ Nguyễn Kim Đ, sinh ngày 27/9/2019 là con chung của anh L và chị N nên anh L và chị N phải cùng có trách nhiệm, anh L không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 82, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình. Xét nhu cầu thiết yếu của việc nuôi con và điều kiện kinh tế của mỗi bên nên buộc anh L cấp dưỡng nuôi mỗi người con mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm đến khi con đủ 18 tuổi.
Anh L phải chịu lãi suất nếu chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản: Chị N không yêu cầu trong khi đó anh L vắng mặt và không có ý kiến về phần tài sản nên không xem xét giải quyết trong cùng vụ án. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mộng N là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch, đối với anh Linh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên anh Linh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; phần tạm ứng án phí chị N đã nộp được khấu trừ.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Mộng N ly hôn với anh Võ Chí L.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mộng N nuôi hai người con tên Võ Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 10/9/2012 và Võ Nguyễn Kim Đ, sinh ngày 27/9/2019 hiện đang ở cùng chị N, anh Võ Chí L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con mỗi tháng 1.000.000 đồng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ khi chị N có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Linh chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng anh L còn phải chịu thêm phần lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của chị N.
Vì lợi ích của con chưa thành niên nên anh L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và chị N có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch chị Nguyễn Thị Mộng N phải chịu 300.000 đồng, chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004419 ngày 22/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được khấu trừ.
Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch (cấp dưỡng) anh Võ Chí L phải chịu 300.000 đồng.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - UBND xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang (Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thanh Hải |