vanban.org

Bản án 264/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 58, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

C n cứ vào Điều 117, Điều 463, Điều 466, Điều 335, Điều 336, Khoản 1 Điều 339 và Điều 342 của Bộ luật Dân sự; C n cứ vào Điều 117, Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CCM-N"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 58, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 264/2025/DS-ST
Ngày: 12-5-2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Nguyễn V n Vân;

2. ng V V n Dư ng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim An - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: ng Nguyễn Anh Thư ng - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 5 n m 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 486/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 7 n m 2024 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 173/2025/QĐXX-ST ngày 31 tháng 3 n m 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 214/2025/QĐST-DS ngày 21 tháng 4 n m 2025 giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: Qu trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H.

Địa chỉ: 5 B, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện: ng Trần Ngọc H - Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: ng Nguyễn Thái A, sinh n m 1988 (có m t).

Địa chỉ: A đường số C, khu phố G, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn V n N, sinh n m 1982 (v ng m t).

Địa chỉ: B Tỉnh lộ 7, tổ I, ấp Đ, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Ng i c uy n i, ngh a v iên uan:

Bà Lê Thị M D, sinh n m 1982 (v ng m t);

Địa chỉ: B Tỉnh lộ 7, tổ I, ấp Đ, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Đỗ Thị Ú, sinh n m 1961 (xin v ng m t);

Địa chỉ: Tổ B, ấp Đ, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Thái Thành T, sinh n m 1958 (xin v ng m t).

Địa chỉ: Tổ B, ấp Đ, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n khởi kiện nộp ngày 11/6/2024 và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n Qu trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H (sau đây gọi t t là Qu trợ vốn CCM) ông Nguyễn Thái A trình bày: Qu trợ vốn CCM - Chi nhánh C1 đã ký hợp đồng liên kết số 038/20/LK-CC ngày 22/01/2020 v i bà Đỗ Thị Ú, ông Thái Thành T để làm cấp liên nhiệm cho Qu trợ vốn CCM - Chi nhánh C1. ng, bà là người đại diện cho Tổ hợp tác kinh doanh, dịch vụ, nông nghiệp số 06 xã T ký hợp đồng liên kết v i Qu trợ vốn CCM - Chi nhánh C1. Mục đích là hỗ trợ vốn cho các hộ dân thuộc Tổ hợp tác kinh doanh, dịch vụ, nông nghiệp số 06 xã T để ch n nuôi, sản xuất - kinh doanh dịch vụ, mua bán nhỏ,... theo sự gi i thiệu và đề nghị của C liên nhiệm. Thông qua hợp đồng này Qu trợ vốn CCM - Chi nhánh C1 đã tiến hành trợ vốn cho 22 thành viên vào ngày 20/12/2022, phư ng thức trợ vốn góp hàng tháng, thời hạn trợ vốn 12 tháng, phí trợ vốn 0.65%/tháng, phí cấp liên nhiệm 0.15%/tháng, tiết kiệm b t buộc 1.00%/tháng. Trong đợt trợ vốn ngày 20/12/2022, ông Nguyễn V n N đã làm đ n xin trợ vốn và được duyệt trợ vốn số tiền 30.000.000 đồng. Theo kế hoạch ông N phải hoàn trả 3.060.000 đồng trong 11 kỳ đầu, kỳ cuối góp 2.820.000 đồng, góp đều cho đến ngày hết hạn hợp đồng ngày 20/12/2023. ng N không góp đúng theo kế hoạch ban đầu. Tính đến ngày 25/4/2024 ông N vẫn chưa hoàn trả hết số nợ cho Q trợ vốn CCM, tổng số tiền nợ 32.880.000 đồng (trong đó nợ vốn 30.000.000 đồng, nợ lãi 2.340.000 đồng, nợ phí cấp liên nhiệm 540.000 đồng). Ngày 17/9/2024, ông N đóng 1.000.000 đồng. Ngày 17/4/2025, ông N đóng 1.500.000 đồng. Tổng nợ của ông N tính đến ngày 12/5/2025 là 30.380.000 đồng (trong đó nợ vốn 27.750.000 đồng, nợ lãi 2.090.000 đồng, nợ phí cấp liên nhiệm 540.000 đồng). Nay, Qu trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn V n N trả số nợ vốn 27.750.000 đồng, nợ lãi 2.090.000 đồng, nợ phí cấp liên nhiệm 540.000 đồng, tổng cộng 30.380.000đ (ba mư i triệu ba tr m tám mư i nghìn đồng) và lãi phát sinh tính đến thời điểm ông N thanh toán xong nợ, trả ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Trường hợp ông N không trả nợ ho c trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu bà Lê Thị M D phải liên đ i cùng chịu trách nhiệm v i ông N trả toàn bộ khoản nợ nêu trên theo thỏa thuận bảo lãnh mà các bên đã ký kết.

Tại bản tự khai ngày 10/7/2024, người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Đỗ Thị Ú trình bày: Ngày 22/01/2020, Qu trợ vốn xã viên hợp tác xã Thành phố H - Chi nhánh C1 có ký hợp đồng liên kết v i Tổ hợp tác kinh doanh, dịch vụ, nông nghiệp số 06 xã T. Ngày 08/12/2022, ông Nguyễn V n N có làm đ n xin trợ vốn. Ngày 12/12/2022, bà có ký xác nhận của chính quyền địa phư ng - cấp liên nhiệm đ n xin trợ vốn của ông N. Ngày 20/12/2022, Qu trợ vốn xã viên hợp tác xã Thành phố H cho ông N vay 30.000.000 đồng, bà Lê Thị M D là người có ngh a vụ trả thay, thời hạn vay 12 tháng, trả góp hàng tháng, lãi suất 0.65%/tháng, phí cấp liên nhiệm 0,15%/tháng. T ngày vay ông N chưa góp kỳ nào. Bà thống nhất v i yêu cầu khởi kiện của Qu trợ vốn xã viên hợp tác xã Thành phố H.

Tại đ n xin v ng m t ngày 17/7/2024, người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông Thái Thành T trình bày: ng thống nhất v i lời khai của bà Đỗ Thị Ú.

Bị đ n ông Nguyễn V n N v ng m t.

Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Lê Thị M D v ng m t.

Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Đỗ Thị Ú, ông Thái Thành T có đ n xin v ng m t.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi: Quá trình giải quyết vụ án Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa, những người tham gia tố tụng đã thực hiện quyền và ngh a vụ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy vi phạm về thủ tục nhận đ n khởi kiện, thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không làm ảnh hưởng đến giải quyết vụ án. C n cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án và c n cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Nguyên đ n Qu trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H (sau đây gọi t t là Qu trợ vốn CCM) khởi kiện bị đ n ông Nguyễn V n N, yêu cầu Tòa án buộc ông N thanh toán toàn bộ khoản vay cho Qu trợ vốn CCM; bị đ n cư trú tại số B, Tỉnh lộ 7, tổ I, ấp Đ, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, c n cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về thủ tục tố tụng:

Ông Nguyễn V n N, bà Lê Thị M D đã được Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông N, bà D vẫn v ng m t không lý do; bà Đỗ Thị Ú, ông Thái Thành T có đ n xin v ng m t. Tòa án tiến hành xét xử v ng m t ông N, bà D, bà Ú, ông T theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của nguyên đ n:

C n cứ Đ n xin trợ vốn ngày 08/12/2022 (chính quyền địa phư ng - cấp liên nhiệm xác nhận ngày 12/12/2022, cán bộ tín dụng phê duyệt ngày 15/12/2022), c n cứ Danh sách nhận trợ vốn kiêm biên bản bàn giao vốn ngày 20/12/2022 thì ông Nguyễn V n N có vay của Qu trợ vốn CCM 30.000.000đ (ba mư i triệu đồng). Nội dung hợp đồng là sự thỏa thuận tự nguyện của các bên và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức, phù hợp v i các quy định tại Điều 117, Điều 463 của Bộ luật Dân sự; Điều 117 của Luật Các tổ chức tín dụng và Điều 23 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 (sửa đổi, bổ sung ngày 28/6/2023) của Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nư c ngoài đối v i khách hàng nên hợp đồng có hiệu lực, được pháp luật th a nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và ngh a vụ phát sinh t hợp đồng đã ký kết nói trên.

T ngày được bàn giao khoản vay vốn là ngày 20/12/2022 đến ngày hết hạn hợp đồng là ngày 20/12/2023, ông Nguyễn V n N đã vi phạm ngh a vụ thanh toán theo thỏa thuận giữa hai bên. Tính đến ngày 12/5/2025, ông N còn nợ Qu trợ vốn CCM 30.380.000đ (ba mư i triệu ba tr m tám mư i nghìn đồng), trong đó nợ vốn 27.750.000 đồng, nợ lãi 2.090.000 đồng, nợ phí cấp liên nhiệm 540.000 đồng. Qu trợ vốn CCM yêu cầu ông N thanh toán một lần toàn bộ số tiền nêu trên và tiền lãi khoản phí phát sinh t ngày 13/5/2025 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ theo mức lãi suất các bên đã ký kết trong hợp đồng vay vốn là phù hợp và đúng theo quy định tại Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 91, Điều 95, Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư ng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm nên Hội đồng xét xử xét thấy có c sở chấp nhận.

C n cứ Đ n xin trợ vốn ngày 08/12/2022 thì bà Lê Thị M D có thực hiện việc bảo lãnh cho ông Nguyễn V n N về khoản vay giữa ông N và Qu trợ vốn CCM. Nay nguyên đ n yêu cầu trong trường hợp ông N không trả nợ ho c trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu bà D phải liên đ i cùng chịu trách nhiệm v i ông N trả toàn bộ khoản nợ nêu trên theo thỏa thuận bảo lãnh mà các bên đã ký kết. Việc thỏa thuận bảo lãnh được ký giữa ba bên trên c sở tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật được quy định tại các Điều 335, Điều 336, Khoản 1 Điều 339, Điều 342 của Bộ luật Dân sự nên Hội đồng xét xử xét thấy có c sở chấp nhận.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi là phù hợp nên chấp nhận.

Về ngh a vụ chịu án phí s thẩm:

C n cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguyễn V n N phải chịu án phí s thẩm.

Vì các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 58, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

C n cứ vào Điều 117, Điều 463, Điều 466, Điều 335, Điều 336, Khoản 1 Điều 339 và Điều 342 của Bộ luật Dân sự;

C n cứ vào Điều 117, Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng;

C n cứ vào Điều 23 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 (sửa đổi, bổ sung ngày 28/6/2023) của Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nư c ngoài đối v i khách hàng;

C n cứ vào Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 n m 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư ng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

C n cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n Qu trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H, buộc ông Nguyễn V n N phải thanh toán cho Q trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H số tiền nợ vốn 27.750.000đ (hai mư i bảy triệu bảy tr m n m mư i nghìn đồng), nợ lãi 2.090.000đ (hai triệu không tr m chín mư i nghìn đồng), nợ phí cấp liên nhiệm 540.000đ (n m tr m bốn mư i nghìn đồng), tổng cộng 30.380.000đ (ba mư i triệu ba tr m tám mư i nghìn đồng), thi hành ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể t ngày 13/5/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn V n N còn phải chịu khoản phí phát sinh và khoản tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Đ n xin trợ vốn ngày 08/12/2022 đã ký.

Trường hợp ông Nguyễn V n N không thanh toán ho c thanh toán không đầy đủ các khoản nợ nêu trên thì Qu trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H có quyền yêu cầu bà Lê Thị M D thanh toán toàn bộ khoản vay nêu trên theo hợp đồng bảo lãnh mà các bên đã ký.

2. Về án phí:

Án phí dân sự s thẩm 1.519.000đ (một triệu n m tr m mười chín nghìn đồng) ông Nguyễn V n N phải chịu.

Trả lại cho Q trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H số tiền tạm ứng án phí 822.000đ (tám tr m hai mư i hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0015599 ngày 27 tháng 6 n m 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại C quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Đư ng sự có m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Đư ng sự v ng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án ho c kể t ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ