vanban.org

Bản án 264/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bạch P. 1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bạch P được ly hôn với ông Trần Phương T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn-vắng mặt"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:264 /2022/HNGĐ-ST
Ngày: 06/5/2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Đoan Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Tịnh;

2. Bà Nguyễn Thị Thùy Trang.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Võ Thùy Dung – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11 xét xử sơ thẩm công khai Vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn theo Quy t định đưa vụ án ra t ử số 27/2022/QĐXX T-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022 và Quy t định hoãn phiên tòa số 25/2022/QĐ T-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022 gi a các đương s :

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch P; địa chỉ: Số 89 đường P Phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T - Có đơn in t ửu vắng mặt;

2. Bị đơn: Ông Trần Phương T; địa chỉ: Số 89 đường P Phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh - Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện ngày 23/12/2021, các bản t khai và biên bản hòa giải, bà Nguyễn Thị Bạch P trình bày như sau:

Bà Nguyễn Thị Bạch P và ông Trần Phương T t nguyện chung sống có đăng ký k t hôn theo Giấy chứng nhận k t hôn số 10, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/02/1994. Vợ chồng ông bà có 03 con chung Trần H u H (Nam, sinh ngày 23/12/1994), Trần Ngọc D (N , sinh ngày 24/02/1997) và Trần Hoàng L (Nam, sinh ngày 07/8/2004).

Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn về tình cảm và kinh t . Nguyên nhân mâu thuẫn do không phù hợp tính tình, vợ chồng không thể nói chuyện với nhau. Nay bà nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được, cuộc sống hôn nhân không đạt, tình cảm vợ chồng không còn vì vậy bà yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 11 giải quy t cho ly hôn với ông Trần Phương T .

Về con chung: Có 03 con chung là Trần H u H (Nam, sinh ngày 23/12/1994), Trần Ngọc D (N , sinh ngày 24/02/1997) và Trần Hoàng L (Nam, sinh ngày 07/8/2004).

Con chung H u H và Ngọc D đã thành niên bà P không yêu cầu Tòa án giải quy t. Con chung Hoàng L còn nhỏ, bà P yêu cầu được tr c ti p nuôi dưỡng, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà P khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Ngày 28/3/2022 nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bạch P có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

2. Trong suốt quá trình giải quy t vụ án, bị đơn ông Trần Phương T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đ n Tòa án để giải quy t vụ án và cũng không có ý ki n phản hồi.

3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 phát biểu ý ki n:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quy t vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật; nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tố tụng dân s ; bị đơn không chấp hành nhưng đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, quyền và lợi ích hợp pháp được đảm bảo. Tuy nhiên, Thẩm phán ti n hành giao Thông báo Thụ lý vụ án cho bị đơn không đúng thời hạn quy định tại Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân s .

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý ki n của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quy t:

- 2 -

Bà Nguyễn Thị Bạch P và ông Trần Phương T chung sống trên cơ sở t nguyện có đăng ký k t hôn đây là hôn nhân hợp pháp. Nay bà P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T, hai bên đương s cư trú tại Quận 11 nên tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quy t của Toà án nhân dân Quận 11 theo quy định tại khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân s năm 2015.

2. Về việc xét xử vắng mặt đương s :

- Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn: Ngày 28/3/2022 nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bạch P có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Xét thấy yêu cầu vắng mặt của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

- Về việc t ử vắng mặt bị đơn: Trong quá trình giải quy t Tòa án đã th c hiện việc tống đạt và niêm y t các văn bản tố tụng đúng quy định nhưng ông Trần Phương T không đ n Tòa án trong cả hai lần được Tòa án triệu tập mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa giải và hai lần Tòa án mở phiên tòa t ử. Do vậy việc t ử vắng mặt ông Trần Phương T là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s 2015.

3. Về yêu cầu của đương s :

a) Về quan hệ hôn nhân:

Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn về tình cảm và kinh t . Nguyên nhân mâu thuẫn do không phù hợp tính tình, vợ chồng không thể nói chuyện với nhau.

Theo k t quả xác minh của Công an Phường 09, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh: “Đương s Trần Phương T, sinh năm 1972 có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ 89 P Phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh . Trong quá trình giải quy t vụ án, Tòa án ti n hành mời các bên đ n để hòa giải hàn gắn gia đình theo quy định; tuy nhiên, ông T không đ n Tòa án là không có thiện chí đoàn tụ, xây d ng hạnh phúc gia đình cũng như không có ý ki n phản hồi phản bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quy t cho ly hôn n u có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo l c gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được… .

- 3 -

Đối chi u nội dung s việc với các quy định của pháp luật thì việc bà P yêu cầu ly hôn với ông T là có đủ cơ sở. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phượng.

b) Về con chung: Có 03 con chung là Trần H u H (Nam, sinh ngày 23/12/1994), Trần Ngọc D (N , sinh ngày 24/02/1997) và Trần Hoàng L (Nam, sinh ngày 07/8/2004).

Hai con chung H u H và Ngọc D đã thành niên bà P không yêu cầu Tòa án giải quy t. Con chung L còn nhỏ, bà Nguyễn Thị Bạch P yêu cầu được tr c ti p nuôi dưỡng trẻ L và không yêu cầu ông T cấp dưỡng tiền nuôi con.

Tại các biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa giải Tòa án đã ghi nhận ý ki n của bà P về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung kèm theo toàn bộ tài liệu chứng cứ bà P đã cung cấp cho Tòa án. Tòa án cũng đã ti n hành tống đạt cho ông Thu nội dung biên bản phiên họp theo quy định tại khoản 3 Điều 210 Bô luât Tố tụng dân s năm 2015 nhưng ông T không có ý ki n phản hồi. Tại phiên tòa hôm nay ông T cũng không có mặt để trình bày ý ki n của mình nên Hội đồng xét xử căn cứ vào yêu cầu của bà P và nguyện vọng của trẻ L xem xét chấp nhận yêu cầu của bà P được tr c ti p nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn. Việc bà P không yêu cầu giải quy t về cấp dưỡng nuôi con là t nguyện, không trái pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

c) Về tài sản chung và nợ chung: Bà P khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t.

d) Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bạch P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 Điểm a Khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Điều 203 Điều 220 điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 Điều 271 Điều 273 Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019);

Áp dụng khoản 1 Điều 56 Điều 58 Điều 81 Điều 82 Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

- 4 -

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bạch P.

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bạch P được ly hôn với ông Trần Phương T.

Giấy chứng nhận k t hôn số 52 quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/02/1994 không còn giá trị pháp lý.

1.2 Về con chung: Có 03 con chung là Trần H u H (Nam, sinh ngày 23/12/1994), Trần Ngọc D (N , sinh ngày 24/02/1997) và Trần Hoàng L (Nam, sinh ngày 07/8/2004).

Hai con chung H và D đã thành niên bà P không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quy t.

Bà Nguyễn Thị Bạch P được tr c ti p chăm sóc giáo dục trẻ Trần Hoàng L (Nam, sinh ngày 07/8/2004).

Ông Trần Phương T không tr c ti p nuôi con được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. Không ai được cản trở ông T th c hiện quyền này.

Vì quyền lợi của trẻ chưa thành niên trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể xem xét quy t định việc hạn ch quyền thăm nom con thay đổi người tr c ti p nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bạch P ác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bạch P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2021/0019736 ngày 04/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân s Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; bà P đã nộp đủ án phí.

3. Các quyền nghĩa vụ thi hành án của các đương s được th c hiện tại cơ quan thi hành án dân s có thẩm quyền.

4. Các đương s được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s người phải thi hành án dân s

- 5 -

có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu yêu cầu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s ./.

Cỡ chữ