- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Thanh L, Phan Thành P, Nguyễn Thị Thúy K - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
- Tòa quyết gì? Xử phạt b cáo Nguyễn Th Thúy K 7 năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý”, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023.
- Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 251 Bộ luật Hình sự
| TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 263/2024/HS-PT Ngày: 18-6-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Võ Ngọc Thông
Các Thẩm phán:
ông Trần Quốc Cường
ông Nguyễn Văn Tiến
- Thư ký phiên tòa: bà Đặng Ngọc Gia Linh, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Chiến, Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 6 năm 2024, tại điểm cầu trung tâm trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng và điểm cầu thành phần trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng mở phiên tòa trực tuyến xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 257/2024/TLPT-HS ngày 23 tháng 5 năm 2024 đối với b cáo Phạm Thanh L, Phan Thành P, Nguyễn Th Thúy K về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”. Do có kháng cáo của b cáo và kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đối với Bản án hình sự s thẩm số 32/2024/HS-ST ngày 12/4/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị cáo có kháng cáo:
Họ và tên Nguyễn Th Thúy K, sinh ngày 16/10/2003 tại tỉnh Thừa Thiên Huế; n i ĐKNKTT: Tổ dân phố D, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; n i cư trú: B N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Phật giáo; giới tính: Nữ; trình độ học vấn: 10/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; con ông: Nguyễn H (đã chết) và bà Trần Th H1; Chồng, con: Chưa có.
Tiền án, tiền sự: Không.
B cáo b tạm giữ 15/01/2023, chuyển tạm giam từ ngày 21/01/2023 cho đến nay tại Trại tạm giam Công an tỉnh T, b cáo có mặt tại phiên tòa.
Bị cáo bị kháng nghị: 1. Họ và T8 (tên gọi khác: T), sinh ngày 12/11/1994 tại tỉnh Quảng Tr ; n i ĐKHKTT: Khu phố G, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Tr ; n i tạm trú: 1 L, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Phật giáo; giới tính: Nam; trình độ học vấn: 09/12; nghề nghiệp: Nhân viên phục vụ; con ông: Phạm Thanh Q và bà Lê Th T1; vợ, con: Chưa có. Tiền án, tiền sự: Không. B cáo b tạm giữ 15/01/2023, chuyển tạm giam từ ngày 21/01/2023 cho đến nay tại Trại tạm giam Công an tỉnh T, b cáo có mặt tại phiên tòa. 2. Họ và tên: Phan Thành P, sinh ngày 21/7/1993 tại tỉnh Quảng Tr ; n i ĐKHKTT: Khu phố H, phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Tr ; n i tạm trú: 1 L, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Phật giáo; giới tính: Nam; trình độ học vấn: 10/12; nghề nghiệp: Nhân viên phục vụ; con ông: Phan Đình H2 và bà Trần Th T2; có vợ: Nguyễn Th H3, sinh năm 1999; có 01 con sinh năm 2020. Tiền án, tiền sự: Không. B cáo b tạm giữ 15/01/2023, chuyển tạm giam từ ngày 21/01/2023 cho đến nay tại Trại tạm giam Công an tỉnh T, b cáo có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Vào lúc 23 giờ 50 phút ngày 14 tháng 01 năm 2023, C quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh T bắt quả tang tại quán K1 (14/24 Lê Thánh T3, thành phố H) có 03 phòng đang sử dụng trái phép chất ma túy, gồm:
- Tại phòng 102 có 04 đối tượng là La Mỹ H4, Nguyễn Th Thúy K, Nguyễn Thanh N, Nguyễn Chính T4 đang sử dụng trái phép chất ma túy, C quan điều tra đã thu giữ các vật dụng dùng vào việc sử dụng ma túy và ma túy còn lại chưa sử dụng hết. Quá trình điều tra xác đ nh: Khoảng 22 giờ 30 phút ngày 14/01/2023, Nguyễn Thanh N và Nguyễn Chính T4 đến quán Karaoke và được nhân viên bố trí Phòng 102. Sau khi vào phòng cả hai thống nhất góp mỗi người 900.000 đồng và đưa tiền cho nhân viên quán là Phạm Thanh L để mua ma túy. L gọi mua của một đối tượng tên “Vẹo” 02 viên ma túy dạng kẹo, và 01 chấm dạng khay. N và T4 trả cho L 300.000 đồng tiền công mua ma túy. Sau đó L gọi 02 nhân viên nữ là La Mỹ H4 và Nguyễn Th Thúy K vào phục vụ. Sau đó một nhân viên khác của quán là Phan Thành P mang kẹo cao su và dầu Phật linh đến cửa phòng đưa cho K đồng thời chỉ chỗ cho K lấy đĩa sứ, thẻ nhựa để xào ma túy. Khi L mang ma túy đến, H4 là người ra nhận rồi đổ ma túy dạng khay ra đĩa, dùng bật lửa h nóng và dùng thẻ nhựa để xào, K làm ống hút và lấy thẻ chia ra từng luống để cả 04 người cùng sử dụng, còn 02 viên ma túy dạng kẹo thì các b cáo tự bẻ ra chia nhau sử dụng. Khi các b cáo đang sử dụng thì b bắt quả tang.
Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong c thể các đối tượng K, T4 dư ng tính với các chất ma túy Methaphetamin, MDMA, Ketamine; N và H4 dư ng tính với M, MDMA.
- Tại Phòng 207 có 04 đối tượng Nguyễn Văn H5, Nguyễn Văn T5, Võ Tá Quốc T6, Nguyễn Th Thảo V đang sử dụng trái phép chất ma túy, C quan điều tra thu giữ các vật dụng dùng vào việc sử dụng ma túy và ma túy còn lại chưa sử dụng hết.
Quá trình điều tra xác đ nh: Khoảng 22 giờ ngày 14/01/2023, Nguyễn Văn H5, Nguyễn Văn T5, Võ Tá Quốc T6 và Nguyễn Th Thảo V sau khi ăn uống tại 01 quán nhậu ở đường T thì rủ nhau đến quán K1 để sử dụng ma túy. Cả 04 b cáo thống nhất góp mỗi người 500.000 đồng để mua ma túy. T6 và H5 chưa có tiền nên T5 bỏ tiền ra trước để mua. V là bạn T5 nên T5 góp phần của V. T5 đưa cho T6 2.050.000 đồng để mua ma túy. T6 liên lạc với 01 đối tượng tên T7 mua 03 viên ma túy loại thuốc lắc và 01 chấm ma túy loại khay với giá 2.000.000 đồng. Sau khi nhận ma túy T6 đưa cho T5 mang vào phòng 207 quán Karaoke, nhân viên quán mang thẻ nhựa, dầu Phật linh và kẹo cao su vào phòng, V đi lấy đĩa sứ, T5 đổ ma túy khay ra đĩa, V dùng thẻ nhựa xào ma túy, sau đó bốn đối tượng thay nhau kẻ ma túy cùng sử dụng, đối với 03 viên các đối tượng hòa vào nước C để cùng uống. Khi các đối tượng đang sử dụng thì b bắt quả tang.
Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong c thể các đối tượng H5, T5, T6 và V dư ng tính với các chất ma túy Methaphetamin, MDMA, Ketamine.
- Tại Phòng 104 có 04 đối tượng là Trư ng Trọng S, Phạm Th Bích M1, Nguyễn C1 và Lê Th L1 đang sử dụng trái phép chất ma túy thì b bắt quả tang. C quan điều tra đã thu giữ các vật dụng dùng vào việc sử dụng ma túy.
Quá trình điều tra xác đ nh: Khoảng 20 giờ 50 ngày 14/01/2023, Trư ng Trọng S, Phạm Th Bích M1, Nguyễn C1 và Lê Th L1 cùng nhau đến quán K1 để sử dụng trái phép chất ma túy. Khi đến quán, Phạm Thanh L dẫn vào phòng 104 và đem thẻ nhựa, đĩa sứ, dầu Phật linh, kẹo cao su đồng thời mở loa, đèn, chọn nhạc mạnh để phục vụ việc sử dụng ma túy. L1 liên hệ với đối tượng tên “Vẹo” mua 02 viên ma túy loại thuốc lắc và 01 gói ma túy loại Ketamine với giá 2.800.000 đồng. Khoảng 21 giờ có một thanh niên tên H6 đến phòng giao ma túy, C1 trả tiền mặt cho H6. C1 và L1 h nóng đĩa sứ và xào ma túy Ketamine rồi dùng thẻ nhựa tán nhỏ, C1, L1, S, M1 dùng thẻ nhựa chia ma túy cùng nhau sử dụng. Đối với 02 viên ma túy loại thuốc lắc thì các b cáo chia 4 rồi bỏ vào nước sử dụng. Khi sử dụng hết ma túy và đang nghe nhạc thì b phát hiện bắt quả tang.
Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong c thể các đối tượng C1, S, L1 và M1 dư ng tính với các chất ma túy Methaphetamin, MDMA, Ketamine. Quá trình điều tra xác đ nh: Phạm Thanh S1 (quản lý quán) và nhân viên là Phan Thành P, Phạm Thanh L đều khai nhận: Chủ quán là Lê Th Mỹ D đã thuê S1 quản lý chung, 04 nhân viên phục vụ gồm Phạm Thanh L, Phan Thành P, Lê Văn Xuân H7 và Lê Văn H8. Quán có 16 phòng, trong đó có 10 phòng thiết kế đặc biệt (thiết kế hiện đại để bay lắc, sử dụng ma túy) có giá thuê 300.000/giờ, còn các phòng khác 150.000 đồng đến 200.000 đồng/giờ. Khi khách có nhu cầu sử dụng ma túy thì nhân viên thay phiên nhau theo điều hành của S1 dẫn vào phòng đặc biệt và cung cấp các dụng cụ như đĩa sứ, thẻ, kẹo cao su, dầu nh ... Nếu khách có nhu cầu thuê nữ phục vụ và cùng sử dụng thì nhân viên gọi điện thoại để các cô gái đến phục vụ khách. Thời điểm b bắt quả tang Lê Văn Xuân H7 và Lê Văn H8 không làm việc ở quán nên không biết vụ việc, nhưng những nội dung liên quan đến hoạt động trước đó của quán thì H7 và H8 khai như Phạm Thanh S1, Phan Thành P, Phạm Thanh L về việc D cho phép việc để khách sử dụng ma túy tại các phòng đặc biệt. Quá trình điều tra Lê Th Mỹ D khai hoạt động của quá karaoke Quỳnh H9, D giao cho Phạm Thanh S1 quản lý và điều hành, D không biết Phạm Thanh S1, Phạm Thanh L, Phan Thanh P1 cho khách thuê phòng để sử dụng ma túy. * Vật chứng, đồ vật, tài liệu đang tạm giữ gồm:
- Tạm giữ của quán K1: 01 cuốn sổ ghi chép, 01 hóa đ n thanh toán, 01 đầu ghi camera;
- Tạm giữ tại phòng 102: 01 đĩa sứ màu trắng, 0,1231g ma túy, 01 ống hút được quấn bằng giấy polime, 01 gói ni lông, 01 thẻ nhựa hình chữ nhật có chữ “V1” và “PHAN HONG DUC”;
- Tạm giữ tại phòng 104: 01 đĩa sứ màu trắng, 01 gói ni lông, 01 ống hút và 01 thẻ nhựa hình chữ nhật;
- Tạm giữ tại phòng 207: 01 đĩa sứ màu trắng, 0,1475 gam ma túy, 01 ống hút bằng giấy polime, 01 bật lửa màu đỏ, 01 thẻ ATM ngân hàng A;
- Tạm giữ của b cáo Lê Th Mỹ D: + Một giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 31A8016195; + Một quyết đ nh tạm đình chỉ hoạt động số 50784/ QĐTĐC-CATP ngày 18/9/2022 của C2;
- Một cuốn sổ màu đỏ ghi chép việc thu chi và trả lư ng cho nhân viên.
- Tạm giữ của b cáo Phạm Thanh S1: Một điện thoại di động hiệu Iphone, số Imeil: 350472593817296, bên trong có thẻ sim số điện thoại 0765844555 và một điện thoại di động hiệu Iphone, số Imeil: 359127076434131, bên trong có gắn thẻ sim số 0325220292.
- Tạm giữ của b cáo Phan Thành P: Một điện thoại di động hiệu Iphone mặt sau màu xanh, số I: 351330881321208, bên trong có gắn thẻ sim số 0944864009.
- Tạm giữ của b cáo Phạm Thanh L: Một điện thoại di động hiệu Iphone, màn hình b rạn nứt, số I: 355767078617847, bên trong có gắn thẻ sim số +84388877568; 01 điện thoại di động hiệu Nokia, Imei: 352415908793635 bên trong có gắn thẻ sim số 0763691262.
- Tạm giữ của b cáo Nguyễn Th Thúy K: Một điện thoại di động hiệu Iphone, số Imeil: 354867095704064, bên trong không có gắn thẻ sim.
- Tạm giữ của b cáo Nguyễn Thanh N: Một điện thoại di động hiệu Iphone, số Imei: 359173736067762, bên trong có gắn thẻ sim số 0901122729; Một căn cước công dân số 046093004272 mang tên Nguyễn Thanh N.
- Tạm giữ của b cáo Nguyễn Chính T4: Một điện thoại di động hiệu Redmi, Imei 1: 869703059134741, bên trong có gắn 02 thẻ sim số 0935690222. Một chứng minh nhân dân số 191479409 mang tên Nguyễn Chính T4.
- Tạm giữ của b cáo Trư ng Trọng S: Một điện thoại di động hiệu Iphone, số Imei: 356564083482989, bên trong có gắn thẻ sim số 0708670095.
- Tạm giữ của b cáo Phạm Th Bích M1: Một điện thoại di động hiệu Iphone, số Imei: 355737073057208, bên trong có gắn thẻ sim số 0898248997.
- Tạm giữ của b cáo Nguyễn C1: Một điện thoại di động hiệu Iphone, số Imei: 359158078724534, bên trong có gắn thẻ sim số 0335574484.
- Tạm giữ của b cáo Lê Th L1: Một điện thoại di động hiệu Iphone, số Imei: 353894108212662, bên trong có gắn thẻ sim số 0906887681.
- Tạm giữ của b cáo Nguyễn Văn H5: Một điện thoại di động hiệu Iphone màu hồng, số I: 353336079562212.
- Tạm giữ của b cáo Nguyễn Văn T5: Một điện thoại di động hiệu S2, số Imei 1: 354650132912720, Imei 2: 355740242912725.
- Tạm giữ của b cáo Võ Tá Quốc T6: Một điện thoại di động hiệu S2, màn hình b vỡ, số Imei 1: 359929075802147, số Imei 2: 359930075802145.
- Tạm giữ của b cáo Nguyễn Th Thảo V: Một điện thoại di động hiệu Iphone, số Imei 1: 354860892138081, số Imei 2: 354860892107326.
- Tạm giữ của b cáo Lê Văn Xuân H7: Một điện thoại di động hiệu Iphone, số Imei: 356769085160455, bên trong có gắn thẻ sim số điện thoại 0789479724.
- Tạm giữ của b cáo Lê Văn H8: Một điện thoại di động hiệu Iphone, số Imei: 356570083626749, bên trong có gắn thẻ sim số điện thoại 0372094794.
Tại Kết luận giám đ nh số 28/KL-KTHS ngày 17/01/2023 của Phòng K2 Công an tỉnh T kết luận: Tinh thể rắn màu trắng thu giữ ở phòng 102 của quán K1 có khối lượng là 0,1231 gam, là ma túy, loại Ketamine.
Tại Kết luận giám đ nh số 29/KL-KTHS ngày 17/01/2023 của Phòng K2 Công an tỉnh T kết luận: Tinh thể rắn màu trắng thu giữ ở phòng 207 của quán K1 có khối lượng 0,1475 gam, là ma túy, loại Ketamine. Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 32/2024/HS-ST ngày 12/4/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã quyết định: Tuyên bố b cáo Phạm Thanh L phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”; b cáo Lê Th Mỹ D, Phạm Thanh S1, Phạm Thanh L, Phan Thành P, Nguyễn Th Thúy K, Nguyễn Thanh N, Nguyễn Chính T4, Trư ng Trọng S, Nguyễn C1, Lê Th L1, Nguyễn Văn H5, Nguyễn Văn T5, Võ Tá Quốc T6, Nguyễn Th Thảo V, La Mỹ H4, Phạm Th Bích M1 phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ khoản 1 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật hình sự. Xử phạt b cáo Phạm Thanh L 2 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”
- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật hình sự. Xử phạt b cáo Phạm Thanh L 7 năm 6 tháng tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”. Áp dụng Điều 55 của Bộ luật hình sự, tổng hợp hình phạt chung của cả hai tội b cáo Phạm Thanh L phải chấp hành là 9 năm 6 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023.
- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 255; khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự đối với b cáo Lê Th Mỹ D. Xử phạt b cáo Lê Th Mỹ D 8 năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023.
- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật hình sự đối với các b cáo Phạm Thanh S1, Phan Thành P, Nguyễn Th Thúy K, Trư ng Trọng S, Nguyễn C1, Lê Th L1, Nguyễn Văn H5, Nguyễn Văn T5, Võ Tá Quốc T6, Phạm Th Bích M1. Xử phạt b cáo Phạm Thanh S1 8 năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023. Xử phạt b cáo Phan Thành P 7 năm 3 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023. Xử phạt b cáo Nguyễn Th Thúy K 7 năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023. Xử phạt b cáo Trư ng Trọng S 7 năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023. Xử phạt b cáo Nguyễn C1 7 năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023. Xử phạt b cáo Lê Th L1 7 năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023.
Xử phạt b cáo Nguyễn Văn H5 7 năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023.
Xử phạt b cáo Nguyễn Văn T5 7 năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023.
Xử phạt b cáo Võ Tá Quốc T6 7 năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023.
Xử phạt b cáo Phạm Th Bích M1 7 năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày bắt thi hành án.
- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 54, Điều 38 của Bộ luật hình sự đối với các b cáo La Mỹ H4, Nguyễn Th Thảo V, Nguyễn Thanh N, Nguyễn Chính T4. B cáo Nguyễn Thanh N, Nguyễn Chính T4 áp dụng thêm điểm t, khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. B cáo La Mỹ H4 áp dụng thêm điểm n, khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. B cáo Nguyễn Th Thảo V áp dụng thêm điểm q, khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. B cáo Nguyễn Thanh N áp dụng thêm khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Xử phạt b cáo Nguyễn Chính T4 5 năm 6 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023.
Xử phạt b cáo Nguyễn Thanh N 5 năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023.
Xử phạt b cáo La Mỹ H4 4 năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày bắt thi hành án.
Xử phạt b cáo Nguyễn Th Thảo V 4 năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023.
Ngoài ra, bản án s thẩm còn quyết đ nh về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay:
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng vẫn giữ nguyên quyết đ nh kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
B cáo Nguyễn Th Thúy K vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Ý kiến của bị cáo Nguyễn Th Thúy K: b cáo chỉ là người làm thuê, hưởng lư ng, không có hưởng lợi gì về việc tổ chức sử dụng ma tuý. Đề ngh Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.
Ý kiến của bị cáo Phạm Thanh L: b cáo thực tế chỉ mua giùm ma tuý cho một người; đề ngh Hội đồng xét xử xem xét không chấp nhận kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Ý kiến của bị cáo Phan Thành P: b cáo đã khai báo thành khẩn, đúng thực tế, giúp cho c quan điều tra trong quá trình điều tra vụ án; kính đề ngh Hội đồng xét xử xem xét. Ý kiến Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng: Về tố tụng: b cáo kháng cáo còn trong thời hạn luật đ nh; Quyết đ nh kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đúng quy đ nh pháp luật nên được chấp nhận. Về nội dung: tội danh của các b cáo đã rõ; đối với b cáo Phạm Thanh L, tuy b cáo không thừa nhận nhưng qua các tài liệu, chứng cứ có tại hồ s vụ án thể hiện b cáo L có hành vi mua bán ma tuý cho 02 người như kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế là có căn cứ; đối với b cáo Phan Thành P, Toà án cấp s thẩm trong phần quyết đ nh áp dụng thiếu điểm t Điều 51 của Bộ luật hình sự; đối với b cáo Nguyễn Th Thúy K hành vi tham gia giản đ n, chỉ là nhân viên phục vụ. Đề ngh Hội đồng xét xử sửa án s thẩm, chấp nhận kháng cáo củab cáo, giảm nhẹ cho b cáo K một phần hình phạt; chấp nhận kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, tăng hình phạt đối với b cáo L và áp dụng thêm điểm t, khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự cho b cáo P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: [1] Về tố tụng: b cáo kháng cáo và kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời hạn luật đ nh và h p lệ nên được chấp nhận xét xử theo thủ tục phúc thẩm. [2] Về nội dung: tại phiên toà phúc thẩm hôm nay, các b cáo Phan Thành P và Nguyễn Th Thúy K đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ s vụ án; đối với b cáo Phạm Thanh L, mặc dù L không thừa nhận nhưng qua các tài liệu, chứng cứ có tại hồ s vụ án thể hiện b cáo có hành vi mua bán ma tuý cho 02 người như kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế là có căn cứ. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ c sở xác đ nh: vào lúc 23 giờ 50 phút ngày 14 tháng 01 năm 2023 tại 1 L, thành phố H, Lê Th Mỹ D, Phạm Thanh S1, Phạm Thanh L, Phan Thành P, đã sử dụng quán Karaoke của D, bố trí 03 phòng và dụng cụ cho 12 đối tượng tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy nhằm thu tiền phòng, bán hàng hóa, dụng cụ sử dụng ma túy; L bán ma túy cho Nguyễn Chính T4 và Nguyễn Thanh N. Tại phòng 102 của quán K1, Nguyễn Chính T4, Nguyễn Thanh N, Nguyễn Th Thúy K, La Th Mỹ H10 cùng nhau tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy. Tại phòng 207, Nguyễn Văn H5, Nguyễn Văn T5, Võ Tá Quốc T6, Nguyễn Th Thảo V cùng nhau tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy. Tại phòng 104, Trư ng Trọng S, Nguyễn C1, Lê Th L1, Phạm Th Bích M1 cùng nhau tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy. Đối với b cáo L đã có hành vi mua bán trái phép chất ma túy cho các b cáo N, T4 nên L phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 2 Điều 251 của Bộ luật hình sự. Vì vậy, kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế là có căn cứ cần chấp nhận.
Xét về tính chất, mức độ hành vi phạm tội của b cáo thấy rằng: các b cáo là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, có đủ khả năng nhận thức được việc tổ chức cho người khác sử dụng trái phép chất ma túy, mua bán trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật nhưng vì hám lợi các b cáo vẫn cố tình thực hiện. Hành vi của b cáo là trái pháp luật, xâm phạm đến chế độ độc quyền của Nhà nước về quản lý chất ma túy, làm gia tăng các tệ nạn xã hội nên phải xử phạt nghiêm và cách ly b cáo ra ngoài cộng đồng xã hội một thời gian nhằm răn đe, giáo dục riêng b cáo và phòng ngừa chung trong xã hội.
Toà án cấp s thẩm khi quyết đ nh hình phạt đối với các b cáo đã xem xét về nhân thân và áp dụng đầy đủ các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các b cáo như: về tình tiết giảm nhẹ: các b cáo Phạm Thanh L, Phan Thành P, Nguyễn Th Thúy K, được hưởng tình tiết giảm nhẹ là người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự; về tình tiết tăng nặng: các b cáo đều không có tình tiết tăng nặng nào. Do đó, về nhóm tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý” đã xử phạt L 07 năm 06 tháng tù, b cáo P 07 năm 03 tháng tù, b cáo K 07 năm tù, là có căn cứ; đối với tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” xử phạt b cáo L 02 năm tù là không phù hợp với hành vi của b cáo.
Xét kháng cáo của b cáo Nguyễn Th Thúy K và kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Hội đồng xét xử nhận thấy: đối với b cáo K kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt nhưng không có tình tiết giảm nhẹ nào mới phát sinh ở cấp phúc thẩm, b cáo chỉ có 1 tình tiết giảm nhẹ quy đ nh tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự nên không đủ điều kiện để áp dụng khoản 1 Điều 54 của Bộ luật hình sự, vì vậy không có c sở xem xét.
Đối với kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về trường hợp b cáo Phạm Thanh L, như phân tích tại Mục [2] chính b cáo L là người nhận khách và bố trí phòng cho b cáo T4 và N, cả 02 b cáo đều có nhu cầu mua ma tuý để sử dụng; tuy khi giao d ch đưa và nhận tiền mua ma tuý chỉ có một mình T4 đứng ra đại diện nhưng b cáo L biết là mua ma tuý cho 02 b cáo T4 và N. Do đó, hành vi của b cáo L phải b xử phạt theo quy đ nh tại điểm c khoản 2 Điều 251 của Bộ luật hình sự như kháng ngh đã nêu là có căn cứ.
Trường hợp của b cáo Phan Thành P, trong phần nhận đ nh Toà án cấp s thẩm có phân tích b cáo P đã hợp tác với c quan điều tra, khai ra hành vi phạm tội của Lê Th Mỹ D nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ theo quy đ nh tại điểm t khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự nhưng tại phần quyết đ nh của bản án lại không áp dụng cho P là có thiếu sót. Tuy nhiên, qua xem xét mặc dù b cáo P được áp dụng thêm tình tiết giảm nhẹ như đã nêu nhưng với mức án 07 năm 03 tháng tù là phù hợp, không nặng nên Hội đồng xét xử xét thấy cần giữ nguyên mức hình phạt. [8] Từ những phân tích như nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy cần bác kháng cáo của b cáo Nguyễn Th Thúy K; ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp với nhận đ nh của Hội đồng xét xử nên chấp nhận kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế sửa một phần Bản án hình sự s thẩm. [9] Các quyết đ nh khác của bản án hình sự s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh , Hội đồng xét xử không xem xét. [10] Về án phí hình sự phúc thẩm: do kháng cáo không được chấp nhận nên b cáo Nguyễn Th Thúy K phải ch u theo quy đ nh. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm a, điểm b khoản 1 Điều 355; Điều 356 và Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Tuyên xử: Không chấp nhận kháng cáo của b cáo Nguyễn Th Thúy K, giữ nguyên phần hình phạt đối với b cáo. Chấp nhận kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, sửa một phần Bản án hình sự s thẩm số 32/2024/HS-ST ngày 12/4/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự: Xử phạt b cáo Phạm Thanh L 7 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” . Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự: Xử phạt b cáo Phạm Thanh L 7 năm 6 tháng tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”. Áp dụng Điều 55 của Bộ luật hình sự, tổng hợp hình phạt chung của cả hai tội b cáo Phạm Thanh L phải chấp hành là 14 năm 6 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023. 3. Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự đối với các b cáo Phan Thành P (Riêng b cáo P thêm điểm t khoản 1 Điều 51), b cáo Nguyễn Th Thúy K: Xử phạt b cáo Phan Thành P 7 năm 3 tháng tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý”, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023.
Xử phạt b cáo Nguyễn Th Thúy K 7 năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý”, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày b tạm giữ 15/01/2023.
4. Các quyết đ nh khác của bản án hình sự s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh . Việc thi hành án được thực hiện theo Bản án hình sự s thẩm nêu trên.
5. Về án phí hình sự phúc thẩm: Áp dụng Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí lệ, phí Tòa án: b cáo Nguyễn Th Thúy K phải ch u 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Vụ Giám đốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - C quan CSĐT-Công an tỉnh Thừa Thiên Huế; - Phòng HSNV-Công an tỉnh Thừa Thiên Huế; - C quan CSTHAHS-CA tỉnh Thừa Thiên Huế; - Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế; - Cục THADS tỉnh Thừa Thiên Huế; - Trại tạm giam Công an tỉnh Thừa Thiên Huế; - B cáo; - Người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Võ Ngọc Thông |